Cổng thành phần
E-Learning
Lịch làm việc
  • Thứ tư 01/11/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 11/2017 CẤP THCS

  • Chủ nhật 01/10/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 10/2017 CẤP THCS

  • Thứ sáu 01/09/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 9/2017 CẤP THCS

  • Thứ ba 01/08/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 8/2017 CẤP THCS

  • Thứ hai 01/08/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 8/2016

  • Thứ sáu 01/07/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 7/2016

  • Thứ tư 01/06/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 6/2016

  • Chủ nhật 01/05/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 5/2016

  • Thứ sáu 01/04/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 4/2016

  • Thứ ba 01/03/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 3/2016

  • Thứ hai 01/02/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 02/2016 CẤP THCS

  • Thứ sáu 01/01/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 1/2016 CẤP THCS

  • Thứ hai 30/11/2015 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 12/2015 CẤP THCS

  • Chủ nhật 01/11/2015 00:00
    Tháng 11/2015

  • Thứ năm 01/10/2015 00:00
    Tháng 10/2015

  • Thứ ba 01/09/2015 00:00
    Tháng 9/2015

  • Thứ bảy 15/08/2015 00:00
    Tháng 8

Xem toàn bộ

Powered by NukeViet - a product of VINADES.,JSC

Hội nghị sơ kết HK1, triển khai nhiệm vụ HK2 cấp THCS năm học 2015-2016

Thứ bảy - 23/01/2016 10:42

Hội nghị sơ kết HK1, triển khai nhiệm vụ HK2 cấp THCS năm học 2015-2016

14h00' ngày 12/1/2016, cấp THCS - Phòng GD&ĐT Hà Đông tổ chức Hội nghị sơ kết HK I và triển khai phương hướng, nhiệm vụ HK 2 năm học 2015 - 2016. Thành phần tham dự gồm các đ/c Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT và các đ/c trong BGH của 20 trường THCS trên địa bàn quận.

BÁO CÁO

 Kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp THCS học kỳ I năm học 2015 - 2016

PHẦN I: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

I. QUY MÔ PHÁT TRIỂN HỌC SINH, LOẠI HÌNH TRƯỜNG.

          1. Học sinh

          - Tổng số học sinh: 14952 trong đó:

                   + Số học sinh nữ: 7292

                   + Số học sinh dân tộc thiểu số: 72 chiếm tỉ lệ 0,48 %.

          - So với đầu năm: giảm 18 học sinh chiếm tỉ lệ: 0,12 %.  

          - Số học sinh bỏ học so với đầu năm: 3 tỉ lệ: 0,02 % (Do học lực kém, từng bị lưu ban năm học trước …..) ở các trường THCS Đồng Mai 01 HS lớp 6, THCS Phú Lương 01 HS lớp 7; THCS Lê Hồng Phong 01 HS lớp 8.

            Mạng lưới trường lớp cấp THCS ổn định, đáp ứng 100% nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn. Đảm bảo việc duy trì sĩ số, vận động học sinh ra lớp, số lượng học sinh bỏ học so với cùng kỳ năm học trước giảm 01 học sinh (Học kỳ I năm học 2014 - 2015 có 04 học sinh bỏ học), tuy nhiên tỉ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao đối với một quận nội thành.

          * Các biện pháp, giải pháp làm giảm tỷ lệ học sinh bỏ học:

Ngay từ tháng 8/2015, Phòng GD&ĐT quận đã chỉ đạo các trường rà soát học sinh chưa ra lớp, tìm hiểu nguyên nhân, vận động các em ra lớp, giúp đỡ các em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, không có học sinh nghỉ học vì lí do kinh tế, những trường hợp này nhà trường báo cáo chính quyền địa phương để có biện pháp giúp đỡ các em đến trường. Đồng thời, Hiệu trưởng các trường căn cứ tình hình thực tế của đơn vị phân công giáo viên phụ trách các đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học để vận động, giúp đỡ, hỗ trợ… động viên, hướng dẫn cha mẹ học sinh quan tâm đến việc học tập của con em, thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường…

2. Các loại hình trường lớp

          - Tổng số trường THCS: 19     Trong đó:    - Trường công lập: 17

                                                                             - Trường ngoài công lập: 02

 

3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 866 (Cán bộ quản lý: 44; Giáo viên: 698; Nhân viên: 124).

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ổn định, cơ bản đủ đảm bảo thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015 - 2016 và cho yêu cầu giảng dạy, đa số giáo viên nhiệt tình trong công tác, có ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 100% đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Tuy nhiên vẫn còn chưa đồng bộ về cơ cấu, còn mất cân đối, môn thừa, môn thiếu, vẫn còn hiện tượng dạy chéo môn ở một số trường.

II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG

          1. Triển khai thực hiện cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành đối với Giáo dục Trung học.

          Năm học 2015 - 2016, Phòng GD&ĐT quận Hà Đông tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Toàn ngành tiếp tục triển khai, thực hiện có biệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Chỉ đạo các đơn vị nhà trường tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, các hoạt động văn nghệ TDTT, giáo dục truyền thống thông qua các ngày lễ lớn trong năm.

          Chỉ đạo các trường tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” và cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” của Bộ GD&ĐT trong các Hoạt động giáo dục.

          Trong học kỳ vừa qua, mỗi cán bộ, giáo viên luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác, gương mẫu trước học sinh, đồng nghiệp; tích cực nghiên cứu, học tập bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được phân công.

          2. Triển khai tổ chức hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học.

Thực hiện nhiệm vụ năm học cấp THCS, Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo 100% các nhà trường tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học theo Công văn số 3988/BGDĐT-GDTrH ngày 06/8/2015 của Bộ GD&ĐT, qua đó đã giúp học sinh làm quen với thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường; tạo nên môi trường học tập và rèn luyện thân thiện, tích cực và hiệu quả; tạo tình cảm, niềm tin của học sinh đối với trường, lớp, thầy cô và bạn bè. Đồng thời nâng cao nhận thức của học sinh về truyền thống của nhà trường; tiếp cận với các điều kiện về CSVC, điều lệ, qui chế, nội quy, qui tắc ứng xử và các quy định khác liên quan của nhà trường, để học sinh hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của mình; rèn luyện một số kỹ năng cần thiết khi bước vào năm học mới, môi trường học tập mới.

100% các trường tổ chức cho học sinh tìm hiểu về xây dựng cảnh quan sư phạm và môi trường thân thiện trong nhà trường (xây dựng, giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn; học tập và rèn luyện có hiệu quả; rèn luyện kỹ năng sống; các hoạt động vui chơi lành mạnh...).

3. Kết quả thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tiếp tục được các trường quan tâm tổ chức thực hiện. Bằng những việc làm và những hoạt động thiết thực, các trường học trên địa bàn quận đã tạo được những chuyển biến mạnh mẽ qua các phong trào, mang lại hiệu quả thiết thực trong việc xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, học sinh tích cực.

III. KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GDTrH

1. Tình hình và kết quả triển khai nhiệm vụ chuyên môn.

1.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục:

- Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh: chú ý tới những nội dung được điều chỉnh; xây dựng các chủ đề dạy học (mỗi môn 02 chủ đề/ năm học); các nội dung dạy học lồng ghép trong các môn học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; công tác giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông và nghề truyền thống của địa phương…

- Học kỳ I năm học 2015 - 2016 có 19 tuần thực học, đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I vào 26/12/2015.

- Ngay từ đầu năm học, phòng GD&ĐT đã tổ chức các Hội nghị hướng dẫn chuyên môn; chuyên đề về phương pháp dạy học theo hướng tích hợp tới giáo viên các trường THCS, qua đó các giáo viên đã tiếp nhận và biết lựa chọn mức độ tích hợp “liên môn hoặc tích hợp nội môn” vào các tiết dạy của mình. Các chủ đề, các bài dạy theo hướng tích hợp thường gắn liền với thực tiễn cuộc sống, với sự phát triển của cộng đồng.… Bên cạnh đó, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục. Ngoài ra, các trường đã tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục-thể thao; ngày hội pháp luật; Giải toán trên Internet, Olympic tiếng Anh trên Internet; cuộc thi vẽ tranh “An toàn giao thông”; Em yêu Lịch sử Việt Nam, Festival Tiếng Anh, các hoạt động giao lưu…

Cụ thể các trường đều đã dạy học tích hợp, lồng ghép các nội dung bài học một cách thích hợp và tích cực như:  Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (môn Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân, HĐNGLL …); Giáo dục bảo vệ môi trường, Giáo dục dân số, Giáo dục giới tính, phòng chống Ma túy và các chất gây nghiện, trật tự An toàn giao thông, Phòng chống tai nạn, thương tích (môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, Địa lý, Công nghệ, Ngữ văn, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, HĐNGLL …) . Đảm bảo dạy học tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về bảo vệ môi trường trong một số môn học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT;

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐNGLL vào môn GDCD. Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên hợp quốc vào thực hiện ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tích hợp vào HĐGDNGLL.

- Giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống trong các môn học và các hoạt động giáo dục: Các trường thực hiện lồng ghép vào các môn học như: GDCD, Sinh học, Hoá học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí để giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, đồng thời qua các hoạt động ngoại khóa như TDTT, văn nghệ… giáo dục cho các em về tình bạn bè, tình thầy trò, sự gắn bó, đoàn kết để các em yêu trường mến lớp, nỗ lực vươn lên trong học tập.

- Năm học 2015 - 2016, Phòng GD&ĐT tiếp tục chỉ đạo các nhà trường cần nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông; khuyến khích việc dạy nghề truyền thống của địa phương. Đa dạng các hình thức tư vấn, hướng nghiệp. Triển khai hoạt động giáo dục nghề phổ thông về tìm hiểu kinh doanh ở những nơi có điều kiện thuận lợi. Chú trọng việc giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

Các trường THCS căn cứ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của nhà trường chọn lựa nghề, xây dựng kế hoạch dạy nghề cho học sinh lớp 8, 9 theo kế hoạch giáo dục; đảm bảo thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục nghề phổ thông. Kết quả:

- 100% các trường THCS quận Hà Đông thực hiện nghiêm túc chương trình 70 tiết chương trình nghề phổ thông và 9 tiết giáo dục hướng nghiệp, thực hiện nghiêm túc Quy chế đánh giá, kiểm tra, từng bước nâng cao chất lượng dạy và học nghề phổ thông. 100% học sinh khối 8 các trường công lập trong quận đăng ký học nghề điện dân dụng (THCS Ban Mai đăng ký học Tin học).

- 19/19 đơn vị trường học đã thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT về triển khai chương trình Hoạt động ngoài giờ lên lớp; Hoạt động giáo dục hướng nghiệp với nhiều hình thức sáng tạo, hấp dẫn. Những đơn vị làm tốt công tác này điển hình có Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Văn Yên, Trần Đăng Ninh, Kiến Hưng, Vạn Phúc, Lê Hồng Phong, Yên Nghĩa.

* Thuận lợi:

- Ngành Giáo dục và Đào tạo quận Hà Đông luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT và các cấp uỷ Đảng chính quyền. Quận có bề dày truyền thống dạy tốt, học tốt. Cha mẹ học sinh và xã hội có nhiều quan tâm đóng góp với Ngành. Cán bộ, giáo viên đa số có trình độ chuyên môn và năng lực công tác, luôn đề cao tinh thần trách nhiệm vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

- Trình độ tin học của giáo viên ngày được nâng cao thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp dạy học và dạy học theo chủ đề.

 

* Khó khăn:

- Một số trường chỉ có 1 giáo viên của một số môn học nên khó khăn trong việc xây dựng chủ đề môn học (không được bàn bạc, thảo luận).

- Đa số các trường có sĩ số học sinh đông nên khó khăn cho việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực dạy học theo chủ đề.

- Giáo viên còn hạn chế các kiến thức về những chủ đề tích hợp liên môn, nhất là tìm hiểu về những ứng dụng của kiến thức liên môn vào giải quyết các tình huống thực tiễn.

* Bài học kinh nghiệm:

- Tích cực tổ chức các chuyên đề, các buổi tập huấn trong toàn quận để giáo viên các trường được giao lưu, học hỏi lẫn nhau.

- Động viên, khen thưởng kịp thời cán bộ, giáo viên vượt khó tự học, tự nghiên cứu trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

1.2. Công tác chỉ đạo, tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn:

- Phòng GDĐT chỉ đạo và hướng dẫn các trường THCS tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chuyên đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được lãnh đạo nhà trường, phòng GD&ĐT phê duyệt để làm căn cứ khi kiểm tra.

- Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng dẫn của công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ.

- Từ Phòng GD&ĐT đến các nhà trường chỉ đạo tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ, công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng khác nhau.

 - Thực hiện nghiêm túc chủ trương tuyệt đối không tổ chức thi tuyển học sinh vào lớp 6, không tổ chức khảo sát học sinh đầu năm học theo Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 của Bộ và công văn chỉ đạo của Sở GD&ĐT.

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm …

- Tổ chức khảo sát chất lượng giữa học kỳ I theo Đề án 01-ĐA/QU của Quận ủy Hà Đông 3 bộ môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh theo đề chung toàn quận, tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm.

1.3. Tổ chức phát động Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học; Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học; Cuộc thi dạy học các chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học và các cuộc thi khác.

- Căn cứ Kế hoạch số 8766/KH-SGD&ĐT ngày 18/8/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về Tổ chức Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học và Kế hoạch số 8765/KH-SGD&ĐT ngày 18/8/2015 về Tổ chức Cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học, Phòng GD&ĐT Hà Đông đã tiển khai và phát động cuộc thi đến 100% các trường THCS trên địa bàn, khuyến khích học sinh và giáo viên tham gia. Phòng GD&ĐT đã nhận được 17 sản phẩm của học sinh và 07 sản phẩm của giáo viên đăng ký tham gia cuộc thi cấp Thành phố.

1.4. Tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn qua trang mạng giáo dục “Trường học kết nối”:

- Triển khai hoạt động trên trang “Trường học kết nối” cho cán bộ quản lý, giáo viên theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Chỉ đạo CBQL, GV và HS tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các trường dựa trên nghiên cứu bài học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối"; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường, phòng GDĐT (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ và công văn 10801/SGDĐT – GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GDĐT.

- Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi tập huấn tại SGD và triển khai lại cho các nhà trường. Bước đầu, các nhà trường đã cập nhật đưa lên mạng nội dung sinh hoạt, nhất là sinh hoạt các chuyên đề về chuyên môn, về giáo dục Pháp luật, chuyên đề ngoại khóa...

- Kết quả thực hiện: (có biểu số liệu đính kèm)

 

* Thuận lợi:

Được sự quan tâm của UBND thành phố Hà Nội, UBND quận đầu tư cơ sở vật chất về CNTT theo kế hoạch số 83/KH-UBND của Thành phố. Cơ sở vật chất của phòng GD&ĐT và các nhà trường tương đối đầy đủ để thực hiện cơ bản nhiệm vụ CNTT phục vụ công tác quản lý và dạy học.

- Đội ngũ GV nhiệt huyết trong công tác dạy học, có tinh thần ham học hỏi. Hàng năm GV cốt cán được tập huấn về CNTT

* Khó khăn:

- Có nhiều trường ngoại quận như Biên Giang, Đồng Mai, Phú Lương, Phú Lãm, Kiến Hưng không đủ điều kiện về số lượng máy tính và chất lượng đường truyền internet chậm, lượng máy tính dùng cho chuyên môn của các nhà trường còn hạn chế.

- Một bộ phận giáo viên tuổi cao còn ảnh hưởng nhiều của cách sinh hoạt chuyên môn theo truyền thống nên khá lúng túng khi tiếp cận với định hướng sinh hoạt chuyên môn mới, trình độ CNTT chưa cao nên chưa đáp ứng được nhiệm vụ CNTT.

- Việc triển khai đến học sinh cũng chưa đồng đều do gia đình các em không có đủ điều kiện về máy tính để thực hiện trao đổi học tập trực tuyến.

2. Công tác phổ cập giáo dục, xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

Phòng GD&ĐT tiếp tục tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Phòng GD&ĐT chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THCS tham mưu cho UBND các phường tiến hành các bước điều tra phổ cập giáo dục theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT và của Ban chỉ PCGD quận Hà Đông. Đảm bảo các điều kiện phục vụ cho công tác điều tra, kiểm tra phổ cập giáo dục THCS và phổ cập bậc trung học tại quận Hà Đông.

Thường xuyên củng cố ban chỉ đạo PCGD của các phường; Tham mưu với UBND Quận chỉ đạo các địa phương thực hiện nghiêm túc Kế hoạch công tác phổ cập giáo dục THCS và phổ cập bậc trung học năm 2015. Thành lập tổ công tác tiến hành kiểm tra công tác phổ cập của các đơn vị từ cuối tháng 9/2015.

Năm 2015, quận Hà Đông thực hiện quản lý PCGD theo Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC.

Kết quả tính đến thời điểm tháng 12/2015 (có biểu mẫu đính kèm)

+ Số phường đạt chuẩn quốc gia PCGD THCS: 17/17 đạt tỉ lệ: 100%

+ So với kế hoạch đạt tỉ lệ: 100%.

+ Các phường làm tốt công tác phổ cập GD: Dương Nội, Biên Giang, Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Hà Cầu, Phúc La, Văn Quán.

- Thực hiện nhiệm vụ năm học, Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường giữ vững và duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia. Toàn quận hiện có 13/17 trường THCS công lập đạt chuẩn Quốc gia chiếm tỉ lệ 76,47%.

* Thuận lợi:

- Công tác phổ cập giáo dục, xây dựng trường chuẩn Quốc gia được Quận ủy, HĐND-UBND quận quan tâm và chỉ đạo sát sao từ nhiều năm nay. Các cấp ủy Đảng, HĐND, UBND, UBMTTQ, Ban chỉ đạo các cấp đã có những nghị quyết, văn bản chỉ đạo kịp thời về công tác PCGD, xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Các ban ngành, đoàn thể đã trực tiếp phối hợp triển khai, có những hình thức hỗ trợ tích cực và có hiệu quả cho công tác này.

- Trình độ dân trí ngày một nâng lên, việc tuyên truyền của hội đồng giáo dục các cấp, các ban ngành, đoàn thể, tổ dân cư qua các phương tiện truyền thông đại chúng, đã góp phần nâng cao nhận thức cho người dân, giúp nhân dân chăm lo hơn việc học tập của con em. Từ đó, việc huy động trẻ ra lớp và việc duy trì sĩ số học sinh ở các loại hình trường lớp được thêm hiệu quả.

- Sự phát triển kinh tế - xã hội của quận trong mười năm qua có tốc độ tăng trưởng nhanh, mạnh, vững chắc. Đó vừa là động lực, điều kiện vừa là yêu cầu cấp bách đòi hỏi Quận phải làm tốt công tác PCGD nhằm đáp ứng cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Trên địa bàn quận, sau mỗi năm học số trường lớp trong và ngoài công lập đều tăng so với năm học trước góp phần đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân. Đây là một thuận lợi lớn cho công tác PCGD. Hiện tại, ngành giáo dục quận có đủ điều kiện về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất trường lớp, phương tiện dạy học… để triển khai PCGD các cấp học trên địa bàn.

* Khó khăn:

-  Nhân sự trong Ban chỉ đạo hằng năm thường có sự thay đổi nên kinh nghiệm chỉ đạo công tác phổ cập còn một số hạn chế; sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia công tác phổ cập chưa được nhịp nhàng.

-  Biến động cơ học dân số tăng nhanh trên địa bàn quận gây nhiều khó khăn cho công tác điều tra và huy động học sinh ra lớp. Số trẻ mầm non, số học sinh các cấp học ngày một lớn, tạo áp lực quá tải cho phần lớn các trường công lập ở khu đô thị và các phường nội quận.

- Cơ sở vật chất tuy đã được đầu tư nhiều nhưng vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu của nhân dân. Một số trường nội quận diện tích đất còn thấp so với số lượng học sinh nên phần nào ảnh hưởng đến công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

- Phần mềm PCGD-XMC chưa thật sự tiện ích, việc cập nhật số liệu vào phần mềm PCGD-XMC chỉ thực hiện được vào ban đêm (Từ sau 22h) gây khó khăn cho cán bộ giáo viên làm công tác PCGD-XMC. Số điện thoại liên lạc hỗ trợ phần mềm PCGD-XMC thường xuyên không liên lạc được trong thời điểm nhập dữ liệu.

* Bài học kinh nghiệm:

- Phối hợp với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, tập trung lãnh đạo, xây dựng chương trình hành động và có giải pháp cụ thể thực hiện công tác PCGD, xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Đặc biệt là cán bộ làm công tác điều tra, trưởng khu phố, tổ trưởng khu dân cư, các trường Mầm non, Tiểu học và THCS có tinh thần phối hợp hoạt động có hiệu quả thì sẽ sớm đạt chuẩn phổ cập và duy trì củng cố phát huy tích cực kết quả PCGD-XMC

- BCĐ phải luôn được kiện toàn tổ chức bộ máy và đi vào hoạt động thường xuyên để xây dựng kế hoạch, đề ra biện pháp và phân công chỉ đạo, triển khai, theo dõi và xử lý các tình huống kịp thời.

- Ngành Giáo dục và Đào tạo luôn chủ động, nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác triển khai thực hiện, chủ động tham mưu đề xuất kế hoạch, các giải pháp thực hiện cho cấp ủy, chính quyền; phải phối hợp với các Ban ngành, các đoàn thể làm tốt công tác tuyên truyền vận động, có sự ủng hộ tham gia nhiệt tình và đồng bộ của các lực lượng xã hội, của nhân dân.  

- Việc nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới công tác quản lý, giảng dạy, đổi mới cách kiểm tra và đánh giá học sinh; xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, cải tạo môi trường giáo dục lành mạnh là nền tảng để xây dựng trường chuẩn Quốc gia, phổ cập giáo dục đi vào chất lượng bền vững. Tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng với yêu cầu cao, đó cũng là tiền đề trong việc duy trì sĩ số và nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường học.

- Công tác xã hội hóa có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Vì vậy, muốn làm tốt phổ cập, xây dựng trường chuẩn Quốc gia phải đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa hoạt động PCGD.

* Đề xuất, kiến nghị:

Cần có chế độ chính sách cho những cán bộ làm công tác PCGD, vì hoạt động này đòi hỏi nhiều thời gian làm việc ngoài giờ: thường phải đi điều tra, vận động, kiểm tra tại nhiều địa bàn dân cư; thường phải làm việc vào thời gian ngoài giờ hành chính hoặc buổi tối để cập nhật số liệu điều tra vào phần mềm kịp thời gian quy định.

3. Công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ.

          - Về công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ CBQL, giáo viên, Phòng GD&ĐT tiếp tục triển khai thực hiện Đề án số 01-ĐA/QU của Quận ủy Hà Đông về nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo quận Hà Đông giai đoạn 2010 - 2015; Thường xuyên tổ chức nhiều chuyên đề nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường. Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên được tham gia học tập, bồi dưỡng. Tham mưu UBND quận trợ cấp ngân sách trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị và quản lý giáo dục cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo đương chức và dự nguồn của ngành. Kết quả đối với các trường công lập: Cán bộ quản lý 100% đạt trên chuẩn về đào tạo, có chứng chỉ về quản lý giáo dục và 97,0% có trình độ chính trị từ Trung cấp trở lên, 100% có trình độ tin học; 100% Giáo viên đạt chuẩn về đào tạo chuyên môn (trong đó trên chuẩn đạt 71,8%).

          - Phòng GD&ĐT đã cử 94 lượt cán bộ, giáo viên cốt cán, giáo vụ bộ môn tham dự tập huấn các chuyên đề bồi dưỡng của Sở GD&ĐT, sau đó triển khai tập huấn nhân rộng tại Quận cho 270 lượt giáo viên các bộ môn về các chuyên đề: Dạy học theo chủ đề tích hợp; Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Trong học kỳ vừa qua, Phòng GD&ĐT đã tổ chức được 10 chuyên đề cho cán bộ quản lý, giáo viên các nhà trường dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; dạy học theo chủ đề tích hợp ở các môn học; tập huấn chuyên môn, chuyên đề “Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh” các bộ môn, bồi dưỡng nâng cao trình độ công nghệ thông tin (Giảng viên là Lãnh đạo, chuyên viên của Bộ GD&ĐT, giảng viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội …); bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên. Tại các lớp bồi dưỡng, giáo viên được tăng cường về kỹ năng dạy học, quy định chuyên môn, lý luận dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, dạy học theo chủ đề tích hợp, dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; dạy mẫu, dạy thể nghiệm về đổi mới pháp dạy học, dạy học sát đối tượng, ra đề kiểm tra theo ma trận nhận thức. Các lớp bồi dưỡng đã thảo luận, thống nhất cách thức đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học sát đối tượng người học.

4. Hoạt động đổi mới quản lý giáo dục.

4.1. Đánh giá 1 năm đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo tinh thần công văn 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GD&ĐT:

- Thực hiện chỉ đạo của Sở GD&ĐT, năm học 2015 - 2016, phòng GD&ĐT đã tiếp tục triển khai, quán triệt văn bản số 10801/SGD&ĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng dạy học, kiểm tra đánh giá phát triển năng lực học sinh ở trường phổ thông tới các trường THCS trong quận, yêu cầu các trường THCS thực hiện đổi mới phương pháp dạy học một cách triệt để, sâu rộng đến từng CBQL, giáo viên, các trường chủ động xây dựng kế hoạch, chỉ đạo chặt chẽ công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh thông qua nhiều hình thức: bồi dưỡng giáo viên, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm, sinh hoạt tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo…

- Chỉ đạo các nhà trường đưa nội dung đổi mới SHCM vào Quy chế của nhà trường. Cụ thể: SH tổ CM 02 lần/ tháng, SH chuyên đề 02 lần/ tháng.

- Nội dung SHCĐ: Tập trung triển khai chuyên đề đổi mới PPDH, chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng trong từng chương, từng bài, cách sử dụng ĐDDH, trang thiết bị hiện đại, ƯD CNTT trong dạy học, dạy phân hóa học sinh. Đảm bảo qui trình 4 bước SHCM theo hướng nghiên cứu bài học.

- Kết quả: các trường THCS mỗi tổ thực hiện 02 chuyên đề và 03 đến 05 chủ đề dạy học liên môn.

- Việc SH tổ nhóm CM trong các nhà trường thực hiện nghiêm túc, mang lại hiệu quả thiết thực. Mỗi nhóm CM thực hiện ít nhất 01 chuyên đề/ học kì.

- Phòng GD&ĐT đã tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động tổ chuyên môn chú trọng sinh hoạt chuyên đề…Việc kiểm tra đánh giá đối với học sinh cần kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận, đánh giá dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng. Đối với các môn khoa học xã hội xã hội hạn chế yêu cầu học sinh ghi nhớ máy móc bằng cách ra đề mở, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức tổng hợp để làm bài.

Bên cạnh đó, phòng GD&ĐT cũng chỉ đạo các trường chú trọng tổ chức dạy học theo phân hóa năng lực học sinh dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông. Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hoạt động của giáo viên và học sinh hợp lý, tránh quá tải nặng nề. Các trường THCS chỉ đạo giáo viên tăng cường hướng dẫn kĩ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí, phù hợp với đối tượng học sinh giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục triệt để việc ghi nhớ máy móc. Có biện pháp định hướng nội dung giúp học sinh tự đọc bài mới, tự làm bài tập ở nhà, hướng dẫn học sinh kĩ năng đọc, rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho học sinh.

Qua 1 năm đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo tinh thần công văn 10801/SGDĐT – GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở, chất  lượng  sinh hoạt chuyên môn được nâng lên, bước đầu giáo viên biết chủ động lựa chọn nội dung xây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn và các chuyên đề tích hợp liên môn phù hợp với việc tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh.

4.2. Đánh giá 2 năm thực hiện tự chủ về Kế hoạch dạy học:

-  Năm học 2014 - 2015 Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học, trong đó có xây dựng dạy học theo chủ đề ở môn Ngữ văn (2 chủ đề/ năm học).

-  Năm học 2015 - 2016 Phòng GD&ĐT chỉ đạo các nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học, mỗi môn học xây dựng tối thiểu 2 chủ đề/ năm học: Nhóm chuyên môn thống nhất kế hoạch dạy học theo hướng tự chủ đảm bảo khung PPCT của Bộ GD&ĐT và phù hợp với thực tiễn của nhà trường, tổ chuyên môn đưa lên Ban giám hiệu duyệt từ đầu năm học và báo cáo Phòng GD phê duyệt ( Mỗi tổ chuyên môn đóng 02 quyển Kế hoạch dạy học).

- Trong quá trình triển khai, các nhóm chuyên môn rút kinh nghiệm kịp thời qua các buổi sinh hoạt nhóm để điều chỉnh vào năm học sau.

* Đánh giá việc tự chủ kế hoạch giảng dạy: Một số phần kiến thức đã được xây dựng theo chủ đề khoa học hơn, học sinh được tiếp thu logic hơn, phát huy được tính chủ động, tích cực, giải quyết các tình huống thực tiễn của học sinh.  Phát huy được tính sáng tạo, tâm huyết của giáo viên.

Tuy nhiên khi triển khai có một số khó khăn: Một số trường do số lượng giáo viên một số bộ môn chỉ có 1 giáo viên, phải xây dựng kế hoạch cả 4 khối 6, 7, 8, 9 và việc thực hiện triển khai kế hoạch có rất ít ý kiến phản biện để năm học sau có thể xây dựng kế hoạch dạy học được hoàn thiện hơn.

Các trường xây dựng kế hoạch khác nhau, việc quản lý và ra đề khảo sát chất lượng giữa kỳ của phòng GD&ĐT gặp khó khăn.

Cách hiểu nội hàm của thuật ngữ “Chủ đề” hay “Chuyên đề” còn chưa thống nhất, chưa rõ.

         5. Công tác dạy học 2 buổi/ ngày.

- Do hầu hết học sinh và cha mẹ học sinh các trường chưa có nhu cầu, nên tỉ lệ các trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thấp, chỉ có 02 trường ngoài công lập là THCS Ban Mai và Phổ thông quốc tế tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (có biểu báo cáo số liệu kèm theo).

         6. Công tác giáo dục hòa nhập.

Năm học 2015 - 2016 toàn quận có 26 học sinh học hòa nhập tại các trường THCS trên địa bàn. Phòng GD&ĐT quận Hà Đông đã chỉ đạo các trường thực hiện việc tổ chức cho học sinh khuyết tật học tập hòa nhập theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tuy nhiên hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể nên còn gặp khó khăn, lúng túng trong việc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục, cho đối tượng học sinh học hòa nhập.

         7. Tổ chức ôn tập, kiểm tra học kỳ I.

Phòng GD&ĐT đã hướng dẫn các trường chỉ đạo thống nhất trong các tổ, nhóm chuyên môn để ôn tập cho học sinh, quan tâm đến đối tượng học sinh yếu - kém nhằm đảm bảo học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ kiểm tra. Mỗi trường thành lập 01 Hội đồng coi, chấm do Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập.

 Việc tổ chức kiểm tra đảm bảo an toàn, nghiêm túc theo Quy chế thi từ khâu coi, chấm thi, lên điểm, thông báo kết quả cho học sinh và báo cáo Phòng GD&ĐT. Kết quả 100% các trường thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của Phòng GD&ĐT, việc ôn tập và kiểm tra học kỳ I được tiến hành trong thời điểm hợp lý, đảm bảo về thời gian tổng kết điểm học kỳ, chương trình học kỳ I.

IV. KẾT QUẢ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM, HỌC LỰC; CÁC KỲ THI, CUỘC THI TRONG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015 - 2016 CỦA HỌC SINH: (Có các biểu thống kê chi tiết kèm theo).

1. Đánh giá về học lực:

Năm học

Tổng số HS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2014-2015

13790

5196

37.7

5418

39.3

2595

18.8

534

3.9

47

0.34

2015-2016

14952

6072

40.61

5874

39.3

2472

16.5

487

3.3

47

0.31

Tăng, giảm

+1162

+876

+2,91

+456

0

-123

-2,3

-47

-0,6

0

-0,03

2. Đánh giá về hạnh kiểm:

 

Năm học

Tổng số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2014-2015

13790

11697

84.8

1832

13.3

242

1.8

19

0.1

2015-2016

14952

12,889

86.2

1,853

12.4

202

1.4

8

0.05

Tăng, giảm

+1162

+1192

+2,6

+21

-0,9

-40

-0,4

-11

-0,05

3. Kết quả thi chọn học sinh giỏi các bộ môn văn hóa, kỹ thuật lớp 9:

Song song với chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn vẫn được duy trì và nâng lên. Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của các trường được quan tâm đúng mức. Chất lượng học sinh tham gia thi học sinh giỏi ngày một tăng.

* Số liệu thống kê kết quả thi học sinh giỏi lớp 9 các bộ môn văn hóa cấp quận năm học 2015 - 2016:

 

TT

Môn

TS thí sinh dự thi

TS giải KK trở lên

Giải nhất

Giải nhì

Giải ba

Giải KK

SL

TL

%

SL

TL

%

SL

TL

%

SL

TL

%

1

Toán

89

49

4

4.5

8

9.0

14

15.7

23

25.8

2

 Vật lý

81

31

4

4.9

5

6.2

8

9.9

14

17.3

3

 Hóa học

79

47

4

5.1

14

17.7

15

19.0

14

17.7

4

 Sinh học

72

41

4

5.6

10

13.9

15

20.8

12

16.7

5

 Ngữ văn

92

51

4

4.3

11

12.0

13

14.1

23

25.0

6

 Lịch sử

60

30

2

3.3

6

10.0

9

15.0

13

21.7

7

 Địa

81

45

4

4.9

6

7.4

17

21.0

18

22.2

8

 GDCD

77

46

3

3.9

7

9.1

11

14.3

25

32.5

9

 Tiếng Anh

102

61

6

5.9

14

13.7

23

22.5

18

17.6

10

 Tin học

2

0

0

0.0

0

0.0

0

0.0

0

0.0

 

Tổng

735

401

35

4,8

81

11

125

17

160

21,8

 

* Số liệu thống kê kết quả thi học sinh giỏi lớp 9 bộ môn kỹ thuật cấp quận năm học 2015 - 2016:

 

 

TT

Môn

TS thí sinh dự thi

TS giải KK trở lên

Giải nhất

Giải nhì

Giải ba

Giải KK

SL

TL

%

SL

TL

%

SL

TL

%

SL

TL

%

1

Điện kỹ thuật

44

28

2

4,5

3

6,8

10

22,7

13

29,5

2

Vẽ kỹ thuật

15

11

2

13

2

13

3

20

4

26,6

3

Làm hoa nghệ thuật

20

10

2

10

3

15

3

15

2

10

4

Trồng trọt

21

11

2

18,2

3

14,3

3

14,3

3

14,3

5

Chăn nuôi

9

6

2

22,2

1

11

1

11

2

22,2

 

Tổng

109

66

10

9,2

12

11

20

18,3

24

22

 

V. KẾT QUẢ TỔ CHỨC HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI NĂM HỌC 2015 - 2016.

          Hội thi Giáo viên dạy giỏi các môn Sinh học, Vật lý, Tiếng Anh năm học 2015 - 2016 cấp THCS quận Hà Đông đã được tổ chức thành công đúng kế hoạch đã đề ra:

*Kết quả xếp loại các tiết thi giảng:

 

Môn

TS tiết dự thi

Chia ra tổng số tiết được xếp loại

Giỏi

Khá

ĐYC

Yếu

KXL

TS

TL%

TS

TL%

TS

TL%

TS

TL%

TS

TL%

Sinh học

14

  9

64,3

5

35,7

0

0

0

0

0

0

Vật lý

13

11

84,6

2

15,4

0

0

0

0

0

0

Tiếng Anh

15

15

100,0

0

0

0

0

0

0

0

0

Tổng số

42

35

83,3

7

16,7

0

0

0

0

0

0

 

          * Về cơ cấu giải:

- Môn Sinh học: Có 02 giải nhất, 03 giải nhì, 02 giải ba và 04 giải KK.

- Môn Vật lý: Có 02 giải nhất, 03 giải nhì, 03 giải ba và 03 giải KK.

- Môn Tiếng Anh: Có 02 giải nhất, 05 giải nhì, 03 giải ba và 04 giải KK.

          * Về công nhận giáo viên đạt GVDG bộ môn cấp quận:

          - 36 giáo viên đạt giải được công nhận GVDG bộ môn cấp quận.

- Ngoài các giáo viên đạt giải trong Hội thi, BTC công nhận 06 giáo viên đạt danh hiệu GVDG bộ môn cấp quận.

          + Môn Sinh: 03

          + Môn Vật lí: 02

          + Môn Tiếng Anh: 01

VI. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CSVC, TỰ LÀM TBDH VÀ CHỈ ĐẠO KHAI THÁC SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC.

          Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường ngay từ đầu năm học kiểm tra, rà soát, đối chiếu thiết bị dạy học hiện có với danh mục dạy học tối thiểu do Bộ quy định đối với cấp học; tiếp tục nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh về vị trí, vai trò và tác dụng của TBDH  trong giảng dạy, học tập và giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng dạy và học; quản lý tốt hoạt động TBDH - phòng học bộ môn (PHBM), có kế hoạch chủ động đón đầu, tiếp thu sự phát triển của CNTT, từng bước sử dụng các trang thiết bị hiện đại, phần mềm tin học phục vụ công tác quản lý TBDH - PHBM. Đồng thời tiếp tục phát động phong trào tự làm TBDH trong cán bộ, giáo viên. Ngoài ra, Phòng GD&ĐT tiếp tục đưa công tác sử dụng trang thiết bị dạy học là một trong những tiêu chuẩn thi đua của ngành, trường và mỗi cá nhân giáo viên; trong năm học này đều quán triệt việc sử dụng đồ dùng dạy học, trang thiết bị hiện đại được trang bị để đầu tư việc thực hiện thiết kế bài dạy và đặc biệt trong các Hội thi GV dạy giỏi của trường, của quận.

VII. CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

- Trong học kỳ I Sở GD&ĐT đã thanh tra trường THCS Kiến Hưng, kết quả xếp loại Khá; Phòng GD&ĐT đã kiểm tra hoạt động giáo dục 07/19 trường THCS;

Trong học kỳ I, Phòng GD&ĐT đã kiểm tra đột xuất hoạt động giáo dục 05 trường (THCS Mậu Lương, Mỗ Lao, Lê Lợi, Phú La, Trần Đăng Ninh) và dự được 27 giờ. Trong đó xếp loại Giỏi: 4 giờ chiếm tỉ lệ 14,8%; Khá: 13 giờ chiếm tỉ lệ 48,1%; Đạt yêu cầu: 10 giờ chiếm tỉ lệ 37,1%.

Qua đợt kiểm tra chéo giữa các trường về thực hiện quy chế chuyên môn, Phòng GD&ĐT đánh giá 100% các trường THCS trên địa bàn quận nghiêm túc thực hiện kế hoạch giáo dục theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Hà Nội; Thực hiện chương trình GDPT, đảm bảo dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục đã quy định trong chương trình cấp học.

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:  Học kỳ I năm học 2015 - 2016, trường THCS Phú Lương được Sở GD&ĐT đánh giá ngoài.

VIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu đim:

          Phòng GD&ĐT đã tập trung chỉ đạo, có kế hoạch, giải pháp kịp thời, linh hoạt cho từng nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đã hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ trọng tâm của ngành đề ra đối với cấp trung học cơ sở, cụ thể:

          - Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, năng động, yêu nghề, có tinh thần cầu tiến, luôn hỗ trợ nhau về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Thực hiện đúng tiến độ chương trình. Đảm bảo quy chế chuyên môn và kế hoạch dạy học;

- Chủ động tham mưu và lập kế hoạch, đề ra nhiều biện pháp nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn, đồng thời chỉ đạo các trường thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục;

- Đẩy mạnh công tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục của Phòng GD&ĐT và trong đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học của các trường; Phong trào thi đua, việc hội giảng, thao giảng của trường và quận của giáo viên đã từng bước đi vào nề nếp, thường xuyên để giúp rút kinh nghiệm trong giảng dạy;

- Triển khai thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; đẩy mạnh các biện pháp ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học, tỉ lệ học sinh bỏ học giảm đáng kể so với những năm học trước;

- Công tác kiểm tra của Phòng GD&ĐT; công tác kiểm tra nội bộ của các trường học được tăng cường, góp phần tư vấn đắc lực, tăng cường nền nếp trong các hoạt động giáo dục. Việc giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá xếp loại đã đi vào nề nếp. Hồ sơ của giáo viên, của nhà trường được quản lí chặt chẽ, giáo viên lên lớp có bài soạn và được ký duyệt đúng quy định.

- Tổ chức tốt các hội thi cấp quận; 

- Công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp được đầu tư, quan tâm và tổ chức hoạt động dưới nhiều hình thức phong phú, có sự tham gia, hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể địa phương góp phần tăng cường giáo dục toàn diện cho học sinh.

           - Chất lượng dạy và học được đặc biệt quan tâm, chú trọng; các trường đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”, tập trung vào chất lượng giờ lên lớp, sinh hoạt ngoại khoá; công tác quản lí, chỉ đạo, xây dựng nền nếp, các hoạt động chuyên môn đi vào chiều sâu nhờ đó chất lượng dạy và học được phản ánh đúng thực chất và chất lượng ngày càng được nâng lên.

- Nâng cao và giữ vững tỉ lệ phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từng bước hoàn thành phổ cập giáo dục bậc Trung học.

2. Tồn tại:

          - Đội ngũ giáo viên cốt cán, giáo viên màng lưới ở các bộ môn của cấp học chưa đủ mạnh, đủ lớn để giúp cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt là công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

          - Cơ sở vật chất ở một số trường còn chưa đáp ứng cho việc đổi mới chương trình giáo dục đặc biệt ở môn Tin học. Một số trường THCS không đủ điều kiện xây dựng trường chuẩn quốc gia do không thể mở rộng diện tích đất nhà trường.

          - PCGD bậc trung học chưa đạt chuẩn. Hồ sơ phần mềm điều tra phổ cập phải làm đi làm lại nhiều lần.

          - Công tác giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập vẫn còn lúng túng.

3. Bài học kinh nghiệm:

- Các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở, của Phòng cần được quán triệt kịp thời để từng cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc các quy định của ngành.

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải thường xuyên và tăng cường công tác kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh những hạn chế thiếu sót. Duy trì giao ban hàng tháng, đánh giá nhận xét kịp thời.

- Phát huy tính cực chủ động sáng tạo của đội ngũ thầy cô giáo, sự động viên kịp thời và hiệu quả của các cấp quản lý giáo dục và chính quyền địa phương.

- Nơi nào được Ban giám hiệu quan tâm, cán bộ, giáo viên phát huy nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm thì đơn vị đó thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao.

- Cần tăng cường công tác kiểm tra để tư vấn, giúp đỡ, động viên nhằm giúp các đơn vị tháo gỡ những khó khăn vướng mắc kịp thời để thực hiện hoàn thành kế hoạch và đạt được kết quả cao nhất.

- Biết tổ chức các phong trào thi đua, khen thưởng, tuyên dương đúng mức và kịp thời đối với các tập thể và cá nhân có thành tích; xây dựng và nhân rộng các điển hình tiến tiến trong phong trào thi đua hai tốt. Tận dụng vai trò của các cuộc vận động và phòng trào do ngành phát động, sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời, phát huy tác dụng trong việc động viên các tập thể và cá nhân thi đua hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

IX. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

          - Đề nghị Sở GD&ĐT hướng dẫn cụ thể công tác giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập cấp THCS.

PHẦN II - NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2015 - 2016

  • Tiếp tục thực hiện Đề án số 01- ĐA/QU của Quận ủy Hà Đông về Đề án nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo quận Hà Đông giai đoạn 2015 - 2020”; Đề án số 04/ĐA-UBND của UBND quận Hà Đông về “Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh quận Hà Đông giai đoạn 2015 - 2020”.
  • Tiếp tục chỉ đạo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch năm học. Hưởng ứng các phong trào thi đua chào mừng những ngày kỉ niệm: 3/2; 8/3; 26/3; 30/4; 19/5… Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ và các cuộc vận động của Ngành.
  • Tổ chức tốt Kỳ thi nghề phổ thông cho học sinh lớp 9 năm học 2015 - 2016 vào ngày 18, 19/01/2016 tại 6 điểm thi.
  • Chỉ đạo các trường THCS thông báo cho cha mẹ học sinh quản lý học sinh trong dịp nghỉ tết. Tổ chức cho học sinh ký cam kết không đốt pháo, không vi phạm các tệ nạn xã hội, vi phạm luật giao thông, bản cam kết phải có chữ ký cha mẹ học sinh. Bố trí lực lượng cán bộ, giáo viên, bảo vệ trực trường để giải quyết các tình huống có thể xẩy ra, có phương án bảo đảm an toàn các tài sản có giá trị.
  • Tích cực tham gia Hội thi GVDG và Kỳ thi chọn học sinh giỏi thành phố.
  • Đầu tư và phát huy hoạt động hiệu quả của công tác thư viện. Quản lý, sử dụng tốt TBDH, khuyến khích tự làm đồ dùng dạy học. Tổ chức tốt Hội thi thiết bị dạy học tự làm và Hội thi nhân viên thư viện giỏi năm học 2015- 2016.
  • Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý dạy thêm, học thêm.
  •  Chỉ đạo các trường THCS Phú La, Yên Nghĩa, Phú Lương thực hiện tốt công tác thực tập sư phạm năm 2016.
  • Tiếp tục chỉ đạo tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh; lập kế hoạch và giải pháp tích cực cho việc ôn tập và kiểm tra học kỳ II, đặc biệt là học sinh cuối cấp.
  • Xét tốt nghiệp THCS. Tuyên truyền, tư vấn cho học sinh chọn trường khi thi vào cấp THPT (đối với học sinh lớp 9).
  • Triển khai có hiệu quả việc đánh giá cán bộ quản lí và giáo viên các trường học theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  • Giữ vững sĩ số học sinh, duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng PCGD THCS và bậc Trung học.
  • Xây dựng kế hoạch kiểm tra lại trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT (THCS Phú Lãm).
  • Chỉ đạo thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên cán bộ, giáo viên.
  • Tiếp tục tham mưu UBND quận đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường THCS Lê Lợi theo Đề án trường chất lượng cao.
  • Chỉ đạo các nhà trường tổng kết các phong trào thi đua trong năm học, tổ chức đánh giá tổng kết năm học một cách thiết thực, hiệu quả; bàn giao học sinh về địa phương, phối hợp với các đoàn thể tổ chức tốt sinh hoạt hè.
  • Xây dựng kế hoạch hoạt động hè, trong đó chú trọng tới kế hoạch ôn tập kiến thức cho học sinh và kế hoạch bồi dưỡng chuyên đề cho giáo viên, CBQL.
  • Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2016 - 2017. Triển khai tuyển sinh lớp đầu cấp.
  • Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý trong các nhà trường chuẩn bị cho năm học mới 2016 - 2017. Từng bước tạo sự cân đối giáo viên giữa các đơn vị.

          Trên đây là kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp Trung học cơ sở học kỳ I và một số nhiệm vụ trọng tâm trong học kỳ II năm học 2015 - 2016 của ngành GD&ĐT quận Hà Đông ./.

Tác giả bài viết: Đỗ Tuấn An

Nguồn tin: Phòng GD&ĐT Hà Đông

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây