Cổng thành phần
E-Learning
Lịch làm việc
  • Thứ tư 01/11/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 11/2017 CẤP THCS

  • Chủ nhật 01/10/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 10/2017 CẤP THCS

  • Thứ sáu 01/09/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 9/2017 CẤP THCS

  • Thứ ba 01/08/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 8/2017 CẤP THCS

  • Thứ hai 01/08/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 8/2016

  • Thứ sáu 01/07/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 7/2016

  • Thứ tư 01/06/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 6/2016

  • Chủ nhật 01/05/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 5/2016

  • Thứ sáu 01/04/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 4/2016

  • Thứ ba 01/03/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 3/2016

  • Thứ hai 01/02/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 02/2016 CẤP THCS

  • Thứ sáu 01/01/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 1/2016 CẤP THCS

  • Thứ hai 30/11/2015 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 12/2015 CẤP THCS

  • Chủ nhật 01/11/2015 00:00
    Tháng 11/2015

  • Thứ năm 01/10/2015 00:00
    Tháng 10/2015

  • Thứ ba 01/09/2015 00:00
    Tháng 9/2015

  • Thứ bảy 15/08/2015 00:00
    Tháng 8

Xem toàn bộ

Powered by NukeViet - a product of VINADES.,JSC

Điều lệ thi đấu TDTD quận Hà Đông

Thứ sáu - 17/10/2014 11:11

Điều lệ thi đấu TDTD quận Hà Đông

UBND QUẬN HÀ ĐÔNG
PHÒNG GD&ĐT – TRUNG TÂM TDTT
––––––––––––––––
 
Sè:2064 / ĐLLN
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––
   Hà Đông, ngày 14 tháng 10 năm 2014
                                                         
ĐIỀU LỆ
THI ĐẤU CÁC MÔN TDTT HỌC SINH NĂM HỌC 2014 - 2015
 
CHƯƠNG I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
 
          Điều 1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
          1. Mục đích :
          - Lập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn của thành phố, duy trì và đẩy mạnh phong trào tập luyện và thi đấu các môn thể thao trong học sinh phổ thông          
          - Nhằm đánh giá công tác GDTC của các trường Tiểu học và THCS trong toàn quận. Thông qua các cuộc thi đấu phát hiện những nhân tài cho quận và Thủ đô.
          2. Yêu cầu :
           Trong năm học 2014 - 2015 tất cả các trường đều tổ chức thi đấu nghiêm túc, trang trọng, thiết thực, tránh lãng phí. Các trường Tiểu học và THCS lựa chọn những môn thế mạnh tham gia thi đấu cấp Quận.
          Điều 2. ĐƠN VỊ VÀ ĐỐI TƯỢNG DỰ THI
          1. Đơn vị dự thi: Mỗi trường Tiểu học, THCS là một đơn vị thi đấu, tham dự các môn thi do Quận tổ chức theo Điều lệ quy định.
          2. Đối tượng dự thi: Tất cả những học sinh trong năm học 2014- 2015 hiện đang học tại các trường Tiểu học, THCS (gồm các trường: công lập, bán công, dân lập, tư thục) do Phòng GD&ĐT Hà Đông quản lý được xếp loại học lực từ trung bình và hạnh kiểm từ khá trở lên (của năm học 2014 - 2015) và đủ sức khoẻ để thi đấu đều được tham dự thi đấu.
          3. Đối tượng không được dự thi: Các VĐV đang tập luyện của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Trung tâm huấn luyện thể thao các Bộ, ngành Trung ương, được hưởng chế độ từ 25.000đ/ngày trở lên (kể cả những VĐV đã thôi không được hưởng chế độ dưới 6 tháng); các VĐV đã đoạt huy chương tại các giải trẻ, giải vô địch quốc gia từ năm 2012 trở lại đây.
          - Học sinh dự thi theo các môn và các cấp học (nhóm tuổi trong cùng cấp), tuổi tối đa theo từng cấp học quy định như sau:
          - Tiểu học: Sinh từ năm 2004 - 2008 (Từ lớp 1-5).
          - THCS: Sinh từ năm 2000-2003
          Nhóm tuổi 12 - 13 sinh năm 2002 – 2003 (Lớp 6,7);
          Nhóm tuổi 14 - 15 sinh năm 2000 – 2001 (lớp 8,9).
          Điều 4. ĐĂNG KÝ DỰ THI
          1. Hiệu trưởng các trường Tiểu học, THCS phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Ban tổ chức cấp Quận về nhân sự của đơn vị mình.
          2. Danh sách đăng ký dự thi phải có chữ ký và đóng dấu của BGH các trường Tiểu học &THCS. Mỗi môn thi lập 02 bản đăng ký theo mẫu quy định, nộp Trung tâm TDTT và Phòng GD&ĐT (vào hòm thư điện tử tttdtt_hadong@hanoi.gov.vn), Thời gian nộp đã được ghi trong lịch thi đấu.
          3. Kèm theo các giấy tờ sau:
          - Phiếu thi đấu có dán ảnh đóng dấu giáp lai của trường vào ảnh và đủ các chữ ký, dấu theo quy định. (Phiếu thi đấu theo mẫu thống nhất của Sở GD&ĐT Hà Nội).
          - Giấy khám sức khoẻ do cơ quan cấp tương đương chứng nhận có đủ sức khoẻ tham gia nội dung đăng ký dự thi.
            4. Số lượng vận động viên của từng môn (Đã được quy định cụ thể trong Điều lệ).
          Điều 5. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THI ĐẤU
          1. Nội dung thi đấu:
           Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trung tâm TDTT tổ chức 7 môn thể thao dành cho học sinh năm học 2014 - 2015 gồm: Điền kinh, Bóng bàn, Cờ vua, Cờ tướng, Cầu lông, Đá cầu, Bóng đá.
          2. Thời gian và địa điểm tổ chức thi đấu:
          - Thi đấu cấp trường: Từ tháng 10/2014.
          - Thi đấu cấp quận: Tháng 10 - 12/2014.
          - Thi đấu cấp Thành phố: Từ tháng 1, 2, 3, 4/2015.
          * Thời gian, địa điểm họp và thi đấu của từng môn (có lịch cụ thể kèm theo).
          * Vận động viên thi đấu phải có trang phục thể thao.
          * Các cuộc thi cấp Quận chỉ tổ chức khi môn thi, nội dung thi có từ 3 đơn vị đăng ký trở lên. (Đối với những môn có từ 03 VĐV đăng ký thi đấu trở lên mới tổ chức thi đấu và chỉ trao thưởng 01 giải nhất và 01 giải nhì; 4 VĐV thi đấu trao thưởng: 01 giải nhất, 01 giải nhì và 01giải ba tuỳ thuộc từng môn). 
          Điều 6. KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
          1. Khen thưởng:  Ban tổ chức sẽ trao phần thưởng cho các VĐV, đơn vị  được xếp hạng từ thứ nhất đến thứ ba ở các nội dung thi đấu cá nhân, toàn đoàn. Cấp giấy chứng nhận học sinh giỏi bộ môn TDTT cho các VĐV được xếp hạng từ thứ nhất đến ba các giải cá nhân và đồng đội.
          2. Kỷ luật: Cá nhân, đơn vị vi phạm Chỉ thị 15/2002/CT-TTg ngày 26/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực trong các hoạt động TDTT, vi phạm Điều lệ và những quy định của Ban tổ chức, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật từ phê bình cảnh cáo đến truất quyền thi đấu. Ban tổ chức sẽ kiến nghị với Lãnh đạo Phòng GD&ĐT, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét đánh giá kết quả  thi đua đối với đơn vị vi phạm, xử lý thích đáng đối với giáo viên phụ trách và hạ điểm hạnh kiểm đối với những học sinh vi phạm điều lệ Giải.
          Điều 7. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
          1. Điểm từng nội dung thi (cá nhân, đôi, đồng đội, tập thể) của từng môn thi chỉ tính theo xếp hạng từ thứ 1 đến thứ 3, cách tính như sau:
          Nhất: 10 điểm, nhì : 7 điểm, ba : 5 điểm (riêng môn Bóng đá nhân hệ số 2).
          2. Điểm toàn đoàn: Là tổng điểm các nội dung thi ở các môn đơn vị đó đạt được. Đoàn nào có tổng số điểm cao hơn xếp trên. Nếu bằng nhau xét tổng thứ hạng từ nhất đến nhì, ba.
          Điều 8. KINH PHÍ:
          - Các trường cử người đi thi đấu chịu trách nhiệm kinh phí đi lại, ăn và bồi dưỡng cho VĐV thuộc đơn vị mình theo chế độ hiện hành. Phòng GD&ĐT: Đảm nhiệm kinh phí tổ chức thi đấu cấp quận và cấp thành phố.
                                                            CHƯƠNG II
                                                ĐIỀU LỆ CỦA TỪNG MÔN
          I. MÔN ĐIỀN KINH:
          1.  Nội dung:
          a. Tiểu học (nam, nữ): 11 trở xuống (Từ lớp 1-5: sinh năm 2004-2008)
Thi đấu 04 nội dung (nam, nữ): Chạy 60m, 300m, bật xa tại chỗ, ném bóng (150g).
          b. THCS (nam, nữ) gồm 02 nhóm tuổi: Nhóm 12-13 tuổi; Nhóm 14-15 tuổi.
          - Mỗi nhóm tuổi thi đấu các nội dung sau:
          - Nam 07 nội dung: chạy 100m, 200m, 400m, 1500m, ném bóng xa (150g), nhảy cao, nhảy xa.
          - Nữ 07 nội dung: chạy 100m, 200m, 400m, 800m, ném bóng xa (150g), nhảy cao, nhảy xa.
          - Số lượng VĐV dự thi (Tiểu học và THCS): Mỗi bậc học, nhóm tuổi được đăng ký ở mỗi nội dung cá nhân là 01 VĐV; mỗi VĐV được dự thi tối đa 02 nội dung.
          3. Luật thi đấu: Áp dụng theo luật Điền kinh hiện hành của Bộ VHTT&DL.
         
          II. MÔN ĐÁ CẦU:
          1. Nội dung: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ.
          a. Tiểu học: 11 trở xuống (Từ lớp 1-5: sinh năm 2004-2008)
          b.THCS (nam, nữ) gồm 02 nhóm tuổi: Nhóm 12-13 tuổi; Nhóm 14-15 tuổi
          2. Số lượng vận động viên: Mỗi trường, mỗi nhóm tuổi được cử 01 VĐV thi đấu đơn, 01 đôi tham gia. Mỗi VĐV chỉ được tham gia 01 nội dung.
          3. Thể thức thi đấu: Tuỳ theo số lượng VĐV đăng ký của từng nhóm tuổi BTC có thể qui định thi đấu loại trực tiếp hoặc chia bảng đấu vòng tròn tính điểm.
            4. Luật thi đấu: Áp dụng luật Đá cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Cầu thi đấu là quả Cầu đá Thăng Long.                 
          III. MÔN BÓNG BÀN:
          1. Nội dung: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ.
          a. Tiểu học: 11 trở xuống (Từ lớp 1-5: sinh năm 2004-2008)
          b. THCS (nam, nữ) gồm 02 nhóm tuổi: Nhóm 12-13 tuổi; Nhóm 14-15 tuổi:
          2. Số lượng vận động viên: Mỗi trường, mỗi nhóm tuổi được cử 01 VĐV thi đấu đơn, 01 đôi tham gia. Mỗi VĐV chỉ được tham gia 01 nội dung.
          3. Thể thức thi đấu: Tuỳ theo số lượng VĐV đăng ký của từng nhóm tuổi BTC có thể qui định thi đấu loại trực tiếp hoặc chia bảng đấu vòng tròn tính điểm.
            4. Luật thi đấu: Áp dụng luật Bóng bàn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Bóng thi đấu là bóng Song hỷ màu trắng.             
          IV. MÔN CẦU LÔNG:
          1. Nội dung: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ.
          a. Tiểu học: 11 trở xuống (Từ lớp 1-5: sinh năm 2004-2008)
          b. THCS (nam, nữ) gồm 02 nhóm tuổi: Nhóm 12-13 tuổi; Nhóm 14-15 tuổi:
          2. Số lượng vận động viên: Mỗi trường, mỗi nhóm tuổi được cử 01 VĐV thi đấu đơn, 01 đôi tham gia. Mỗi VĐV chỉ được tham gia 01 nội dung.
          3. Thể thức thi đấu: Tuỳ theo số lượng VĐV đăng ký của từng nhóm tuổi BTC có thể qui định thi đấu loại trực tiếp hoặc chia bảng đấu vòng tròn tính điểm.
            4. Luật thi đấu: Áp dụng luật Cầu lông của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Cầu thi đấu là cầu Thành Công.   
          V. MÔN CỜ VUA:
          1. Nội dung: Gồm 02 nội dung cá nhân nam, cá nhân nữ.
          a.Tiểu học: Gồm 03 nhóm tuổi
          + Hạng 6-7 tuổi (Lớp 1- sinh năm 2008);
          + Hạng 8- 9 tuổi (Lớp 2,3- sinh năm 2006-2007);
          + Hạng 10- 11 tuổi (Lớp 4,5- sinh năm 2004-2005);.
          b. THCS gồm 02 nhóm tuổi:
          + Hạng 12 - 13 tuổi (Lớp 6,7- sinh năm 2002 - 2003);
          + Hạng 14 - 15 tuổi (Lớp 8,9- sinh năm 2000 - 2001).
            2. Thể thức thi đấu: Thi đấu theo hệ Thụy Sĩ có điều chỉnh.
          3. Số lượng VĐV: Mỗi trường được cử ở mỗi lứa tuổi tối đa là 01 VĐV nam, 01 VĐV nữ
4. Cách xếp hạng: Lần lượt theo điểm, hệ số lũy tiến, hệ số Bucgon, số ván thắng, số ván đi sau, số ván đi sau thắng, ván giữa đấu thủ và mầu quân của ván này (nếu gặp nhau), bốc thăm.
5. Luật thi đấu:  Áp dụng luật Cờ vua của Bộ VHTT&DL ban hành. VĐV bỏ cuộc 01 ván sẽ bị loại khỏi giải.
          VI. MÔN CỜ TƯỚNG:
          1. Nội dung: Gồm 02 nội dung cá nhân nam, cá nhân nữ.
          a. Tiểu học: Gồm 03 nhóm tuổi
          + Hạng 6-7 tuổi (Lớp 1- sinh năm 2008);
          + Hạng 8- 9 tuổi (Lớp 2,3- sinh năm 2006-2007);
          + Hạng 10- 11 tuổi (Lớp 4,5- sinh năm 2004-2005);.
          b. THCS gồm 02 nhóm tuổi:
          + Hạng 12 - 13 tuổi (Lớp 6,7- sinh năm 2002 - 2003);
          + Hạng 14 - 15 tuổi (Lớp 8,9- sinh năm 2000 – 2001).
            2. Thể thức thi đấu: Thi đấu theo hệ Thụy Sĩ có điều chỉnh.
          3. Số lượng VĐV: Mỗi trường được cử ở mỗi lứa tuổi tối đa là 01 VĐV nam, 01 VĐV nữ
4. Cách xếp hạng: Lần lượt theo điểm, hệ số lũy tiến, hệ số Bucgon, số ván thắng, số ván đi sau, số ván đi sau thắng, ván giữa đấu thủ và mầu quân của ván này (nếu gặp nhau), bốc thăm.
5. Luật thi đấu:  Áp dụng luật Cờ tướng của Bộ VHTT&DL. VĐV bỏ cuộc 01 ván sẽ bị loại khỏi giải.
            VII. MÔN BÓNG ĐÁ:
          1. Nội dung: Thi đấu đồng đội.
          a. Tiểu học: 11 trở xuống (sinh năm 2004-2008);
          b.THCS: 12-15 tuổi (Sinh từ năm 2000 - 2003).
            2. Thể thức thi đấu: Tuỳ thuộc vào số lượng đăng ký BTC sẽ có phương pháp thi đấu cụ thể.
          3. Số lượng VĐV: Mỗi trường Tiểu học, THCS được cử tối đa 10 VĐV nam.
4. Luật thi đấu:
          - Áp dụng luật Bóng đá 5 người của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam.
          - Các đội phải có trang phục thi đấu thể thao thống nhất của cả đội, áo có số và không thay đổi trong quá trình thi đấu, đi giày ba ta đế mềm hoặc giày có núm đinh cao su mềm.  Bóng thi đấu là bóng số 4.
         
                                                  CHƯƠNG III
                               KHIẾU NẠI VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
1. Khiếu nại: Chỉ có lãnh đội, HLV mới có quyền khiếu nại. Khi khiếu nại phải có văn bản nộp cho BTC sau khi trận đấu 10 phút và nộp lệ phí 500.000 đồng.
2. Các quy định khác:
- Phòng GD&ĐT: Chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ nhân sự các đơn vị dự thi. Tổ chức thi đấu, giám sát chuyên môn, kết quả thi đấu các môn của HKPĐ.
- Trung tâm TDTT: Chịu trách nhiệm về kết quả thi đấu, chuyên môn trọng tài, các môn thi đấu của Hội thi.
- Chỉ có Ban tổ chức mới có quyền thay đổi Điều lệ khi thấy cần thiết.
- Danh sách đăng ký VĐV tham gia thi đấu của từng môn theo đúng mẫu quy định và phải có xác nhận của lãnh đạo các nhà trường .
- Hồ sơ thi đấu nộp đúng lịch và địa điểm được ghi trong lịch thi đấu.
- Vận động viên phải xuất trình Phiếu thi đấu (hợp lệ) trước khi trận đấu diễn ra và phải nộp lại phiếu thi đấu khi đạt giải nhất, nhì, ba để kiểm tra và lưu giữ.
 
TRUNG TÂM TDTT HÀ ĐÔNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
 
 
( Đã ký)
 
 

Trần Văn Thắng

PHÒNG GD&ĐT  HÀ ĐÔNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 
 
 ( Đã ký)
 
 

 Bạch Ngọc Lợi

 
 
 
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT;
- Các trường Tiểu học, THCS;                                      
- Lưu VT PGD&ĐT.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây