Cổng thành phần
E-Learning
Lịch làm việc
  • Thứ tư 01/11/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 11/2017 CẤP THCS

  • Chủ nhật 01/10/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 10/2017 CẤP THCS

  • Thứ sáu 01/09/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 9/2017 CẤP THCS

  • Thứ ba 01/08/2017 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 8/2017 CẤP THCS

  • Thứ hai 01/08/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 8/2016

  • Thứ sáu 01/07/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 7/2016

  • Thứ tư 01/06/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 6/2016

  • Chủ nhật 01/05/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 5/2016

  • Thứ sáu 01/04/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 4/2016

  • Thứ ba 01/03/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 3/2016

  • Thứ hai 01/02/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 02/2016 CẤP THCS

  • Thứ sáu 01/01/2016 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 1/2016 CẤP THCS

  • Thứ hai 30/11/2015 00:00
    CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG 12/2015 CẤP THCS

  • Chủ nhật 01/11/2015 00:00
    Tháng 11/2015

  • Thứ năm 01/10/2015 00:00
    Tháng 10/2015

  • Thứ ba 01/09/2015 00:00
    Tháng 9/2015

  • Thứ bảy 15/08/2015 00:00
    Tháng 8

Xem toàn bộ

Powered by NukeViet - a product of VINADES.,JSC

Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2018

Chủ nhật - 18/03/2018 10:38

Bộ GD&ĐT

Bộ GD&ĐT
Ngày 01 tháng 3 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT sửa đổi tên và bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế tuyển sinh).
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 Số: 899/BGDĐT-GDĐH
V/v Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2018
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 

              
Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2018
         
         Kính gửi:
  • Các đại học, học viện, trường đại học;
  • Các trường cao đẳng, trường trung cấp tuyển sinh nhóm ngành
đào tạo giáo viên;
  • Các sở giáo dục và đào tạo.

  Ngày 01 tháng 3 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT sửa đổi tên và bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế tuyển sinh).
Quy chế tuyển sinh quy định về việc tuyển sinh đại học hệ chính quy (ĐH); tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy (CĐSP, TCSP). Để thống nhất triển khai thực hiện Quy chế tuyển sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn các đại học, học viện, các trường đại học; các trường cao đẳng, trường trung cấp tuyển sinh nhóm ngành đào tạo giáo viên (gọi chung là trường), các sở giáo dục và đào tạo (GDĐT) một số nội dung sau:
 I. Tổ chức tuyển sinh
 1. Các Sở giáo dục và đào tạo:
         a) Sử dụng tài khoản và mật khẩu đã được cấp trong quá trình tổ chức thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia, xét công nhận tốt nghiệp THPT để nhập dữ liệu phục vụ công tác tuyển sinh ĐH, CĐSP, TCSP; 
         b) Tổ chức thực hiện rà soát, xác định khu vực ưu tiên cho các trường THPT và tương đương tại địa phương theo các quy định hiện hành;
        c) Chỉ đạo các đơn vị thu nhận “Phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp*” (ĐKDT) và “Phiếu điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp*” (ĐKXT) (gọi chung là điểm thu nhận hồ sơ); chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị và cử cán bộ có năng lực, nắm vững Quy chế thi THPT quốc gia và Quy chế tuyển sinh để hướng dẫn, hỗ trợ thí sinh; nhập thông tin Phiếu ĐKDT và Phiếu ĐKXT (Phụ lục 2) vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT; đảm bảo quy trình, thời hạn thực hiện công việc theo kế hoạch chung về tuyển sinh quy định tại Phụ lục 1;
         d) Hướng dẫn thí sinh sử dụng tài khoản và mật khẩu cá nhân đã được cấp để truy cập vào Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT nhằm kiểm tra thông
tin cá nhân và thực hiện điều chỉnh ĐKXT trực tuyến;
        đ) Hướng dẫn thí sinh có nhu cầu thực hiện điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT sau khi có kết quả thi THPT quốc gia. Mỗi thí sinh chỉ được điều chỉnh ĐKXT 01 lần  trong thời gian quy định và chỉ được sử dụng một trong hai phương thức: trực tuyến hoặc bằng Phiếu  ĐKXT. 
- Điều chỉnh bằng phương thức trực tuyến: thí sinh sử dụng tài khoản và mật khẩu cá nhân đã được cấp để thực hiện việc điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT. Lưu ý thí sinh: phương thức này chỉ chấp nhận khi số lượng nguyện vọng sau khi điều chỉnh không lớn hơn số lượng nguyện vọng đã đăng ký ban đầu trong Phiếu ĐKDT;
- Điều chỉnh bằng Phiếu ĐKXT: thí sinh được điều chỉnh tăng thêm số lượng nguyện vọng so với số lượng nguyện vọng đã đăng ký ban đầu trong Phiếu ĐKDT và phải nộp bổ sung lệ phí cho số nguyện vọng tăng thêm theo quy định. Thí sinh phải điền đầy đủ thông tin vào Phiếu ĐKXT và gửi trực tiếp về điểm thu nhận hồ sơ để cán bộ máy tính cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT. Lưu ý thí sinh ghi đúng mã trường, mã ngành/nhóm ngành, mã tổ hợp xét tuyển theo quy định của trường. Nguyện vọng nào ghi không đúng sẽ không được hệ thống phần mềm chấp nhận và bị loại. Điểm thu nhận hồ sơ phải yêu cầu thí sinh kiểm tra kết quả điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT trong thời gian quy định và đề nghị điều chỉnh sai sót, nếu có.
       e)  Cập nhật Phiếu ĐKXT của thí sinh và chịu trách nhiệm về thông tin đã cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT; trong trường hợp nhập sai thông tin so với Phiếu ĐKXT của thí sinh thì phải điều chỉnh lại khi thí sinh đề nghị và lưu bản đề nghị điều chỉnh sai sót của thí sinh;
        g) Chỉ đạo các trường THPT mở các phòng máy tính có nối mạng internet để thí sinh sử dụng thực hiện điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT trực tuyến.
2. Các trường đại học; cao đẳng, trung cấp đào tạo giáo viên
        a) Mỗi trường được gán 01 mã số và cấp một tài khoản (tên truy cập và mật khẩu) để sử dụng trong công tác tuyển sinh ĐH, CĐSP, TCSP; 
        b) Thực hiện đúng lịch tuyển sinh quy định tại Phụ lục 1 của Hướng dẫn này;
c) Tổ chức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào các ngành học của trường theo quy định tại mục III của Hướng dẫn này;
        d) Trong đợt 1, các trường có thủ tục sơ tuyển; các trường tổ chức thi đánh giá năng lực chuyên biệt hoặc có môn thi năng khiếu kết hợp với sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Quy chế tuyển sinh phải hoàn thành việc cập nhật kết quả vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước ngày 14 tháng 7 năm 2018; trong các đợt xét tuyển bổ sung (nếu có) phải hoàn thành việc cập nhật kết quả vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước khi xét tuyển. Các thông tin cập nhật gồm:
  -  Danh sách các thí sinh đã đạt yêu cầu sơ tuyển;
          -  Danh sách các thí sinh đã đạt yêu cầu đánh giá năng lực chuyên biệt hoặc đạt yêu cầu môn năng khiếu.
đ) Các trường công khai mức điểm nhận ĐKXT đối với các tổ hợp xét tuyển khác nhau sau khi có kết quả thi THPT quốc gia và các điều kiện khác không trái với Quy chế tuyển sinh.
  Mức điểm tối thiểu của từng bài thi/môn thi của tổ hợp dùng để xét tuyển do các trường quy định nhưng không trái với Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT và nêu rõ trong đề án tuyển sinh;
  Các trường tuyển sinh ngành đào tạo giáo viên phải công khai mức điểm nhận ĐKXT đối với các tổ hợp xét tuyển khác nhau sau khi có kết quả thi THPT quốc gia và phù hợp với ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định và các điều kiện khác không trái với Quy chế tuyển sinh
  e) Trong thời gian thí sinh điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT các trường không cập nhật, không công bố thông tin thí sinh ĐKXT vào trường;
g) Các trường phải bố trí bộ phận thường trực gồm các cán bộ có năng lực, có kinh nghiệm trong công tác tuyển sinh, nắm vững quy chế để giải đáp các thắc mắc liên quan đến công tác xét tuyển của trường và chế độ ưu tiên trong tuyển sinh;
h) Tạo điều kiện hỗ trợ thí sinh được sử dụng các phòng máy tính nối mạng internet của trường để thực hiện việc điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT bằng phương thức trực tuyến (nếu thí sinh có nhu cầu).
II. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
          1. Các văn bản quy định về chế độ ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 điểm b khoản 4 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh, gồm:
          Các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013, Quyết định số 68/QĐ-UBDT ngày 19/3/2014 và Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Quyết định 73/QĐ-UBDT ngày 29/02/2016 của của Bộ trưởng, chủ nhiệm ủy ban dân tộc về việc điều chỉnh khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc miền núi. Quyết định này thay thế nội dung các xã tương ứng trong quyết định 447/QĐ-UBDT; Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015 được quy định tại Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2311/QĐ-TTg ngày 18/12/2015 về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Kiên Giang, Quyết định số 2312/QĐ-TTg  ngày 18/12/2015 về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 202/QĐ-TTg ngày 01/2/2016 về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Bình Thuận, Quyết định số 810/QĐ-TTg ngày 13/5/2016 về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 1900/QĐ-TTg ngày 04/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Sóc Trăng; Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1859/QĐ-TTg ngày 23/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã đảo thuộc thành phố Hải Phòng; các xã  đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 được quy định tại Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 08/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 được quy định tại Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015; Quyết định số 74/QĐ-UBDT ngày 29/02/2016 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015; Quyết định 75/QĐ-UBDT ngày 29/02/2016 của của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban dan tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016; Quyết định số 177/QĐ-UBDT ngày 19/04/2017 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban dan tộc về việc phê duyệt bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016; Quyết định 900/QĐ-TTg ngày 20/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban dan tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 23/01/2018 về việc công nhận xã an toàn khu tại tỉnh Ninh Bình, Quyết định 2475/QĐ-TTg ngày 19/12/2016 về việc công nhận Xã An toàn khu và Vùng An toàn khu ở tỉnh Lạng Sơn.
2. Ưu tiên khu vực đối với thí sinh học tại các trường THPT và tương đương có sự thay đổi chế độ ưu tiên
Đối với các trường THPT do thay đổi địa giới hành chính, chuyển địa điểm hoặc thay đổi cấp hành chính, chính sách dẫn đến thay đổi mức ưu tiên khu vực thì mỗi giai đoạn hưởng mức ưu tiên khác nhau, trường sẽ được gán một mã trường khác nhau cùng với một mức ưu tiên khu vực phù hợp. Thí sinh căn cứ thời gian học tập tại trường THPT chọn và điền đúng mã trường theo các giai đoạn để được hưởng đúng mức ưu tiên theo khu vực (Ví dụ: Trường THPT Nguyễn Đình Liễn từ năm 2013 về trước đóng trên địa bàn Xã Cẩm Huy, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh thuộc KV2-NT, từ năm 2014 Trường chuyển đến địa bàn Xã Cẩm Dương, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh thuộc KV1. Vậy Trường này sẽ được gán 2 mã khác nhau: Mã 068 - gán cho Trường trong thời gian từ năm 2013 về trước; Mã 053 - gán cho Trường trong thời gian từ năm 2014 đến nay. Nếu thí sinh học tại Trường này từ năm 2013 đến năm 2015, lớp 10 sẽ khai mã trường là 068, lớp 11 và lớp 12 khai mã trường là 053).
3. Hồ sơ để được hưởng ưu tiên theo đối tượng
-     Bản photocopy Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên;
        -    Đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số, giấy chứng nhận để hưởng đối tượng ưu tiên 01 là Bản photocopy giấy khai sinh trên đó ghi rõ dân tộc thuộc dân tộc thiểu số và hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ hợp pháp minh chứng thí sinh có hộ khẩu thường trú trên 18 tháng (tính đến ngày thi đầu tiên của Kỳ thi THPT Quốc gia) tại Khu vực 1 trong thời gian học THPT.
-  Đối với thí sinh thuộc đối tượng người có công với cách mạng hoặc con của người có công với cách mạng, giấy chứng nhận để hưởng ưu tiên là Bản photocopy Quyết định trợ cấp, phụ cấp đối với người có công của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Thí sinh xuất trình bản chính của các giấy tờ nói trên để các trường đối chiếu khi làm thủ tục nhập học.
4. Xác định mức điểm ưu tiên:
 Mức điểm ưu tiên xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh được tính theo thang điểm 10 trên tổng điểm tối đa của 3 bài thi/môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 30. Nếu trường xét tuyển với thang điểm khác với thang điểm này (ví dụ trường nhân hệ số môn chính trong tổ hợp xét tuyển) thì phải qui đổi mức điểm ưu tiên tương ứng với thang điểm mới và công bố trong Đề án tuyển sinh trước khi thí sinh đăng ký dự thi.       
III. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
 1. Các ngành xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
 a) Đối với thí sinh đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia:
- Danh mục các ngành đúng hoặc ngành gần với môn thi học sinh giỏi (HSG) quốc gia được xác định tại Phụ lục 6,  Phụ lục 7. Các trường có thể bổ sung thêm các ngành đúng và ngành gần đối với từng môn thi HSG quốc gia phù hợp với yêu cầu đầu vào các ngành đào tạo của trường, nhưng phải công bố trong Đề án tuyển sinh;
- Nếu không tiếp tục xét tuyển thẳng vào một số ngành đúng hoặc ngành gần với môn thi HSG quốc gia, các trường phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của trường phương tiện thông tin đại chúng khác ít nhất 3 năm trước khi áp dụng.
  b) Đối với thí sinh đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia
  Căn cứ vào kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải và danh mục các ngành đúng, ngành gần quy định tại Phụ lục 6,  Phụ lục 7, các trường ĐH, CĐ, TC xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải.
  c) Đối với thí sinh đạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế:
         Căn cứ Đề án tuyển sinh đã công bố về chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi ngành nghề, chương trình định hướng đào tạo các trường xét tuyển đối với thí sinh đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của pháp luật.
 d) Các trường công bố công khai chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi ngành nghề, chương trình định hướng đào tạo để xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trong Đề án tuyển sinh của trường.

2. Tổ chức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
a)  Nguyên tắc: xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần;
b) Tiêu chí, quy trình xét và xếp ngành học xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của trường phải được công bố trong Đề án tuyển sinh; thực hiện theo lịch tuyển sinh được quy định tại Phụ lục 1;
c) Thí sinh phải tìm hiểu kỹ thông tin về điều kiện, hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định chung của Bộ GDĐT; theo hướng dẫn chi tiết của từng trường và nộp hồ sơ về Sở GDĐT trong thời gian quy định.
           3.  Đăng ký xét tuyển thẳng
           a) Thí sinh phải nộp hồ sơ ĐKXT thẳng tại sở GDĐT trước ngày 20/5/2018:
       - Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, l khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh gồm:
         + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 3);
         + Ít nhất một trong các bản photocopy sau: chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế hoặc chứng nhận là thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT); Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác;
        + Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.
        - Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh gồm:
Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 4);
Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT;
Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;
+ Bản photocopy hộ khẩu thường trú.



b) Sau khi có thông báo trúng tuyển của trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải để xác nhận nhập học trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh).
4.  Đăng ký ưu tiên xét tuyển
Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì phải ĐKDT theo quy định và phải nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển tại sở GDĐT trước ngày 20/5/2018. Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:
a)  Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Phụ lục 5);    
b) Ít nhất một trong các bản photocopy sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật, Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế.
5. Trách nhiệm của các sở GDĐT:
a) Hướng dẫn các trường THPT có thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển khai phiếu theo quy định;
b) Trước ngày 01/6/2018, gửi hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển kèm theo danh sách (Phụ lục 8, Phụ lục 9, Phụ lục 10, Phụ lục 11) cho các trường thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
6. Trách nhiệm của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp:
a) Căn cứ quy định của Quy chế tuyển sinh, và danh mục ngành đào tạo được xét tuyển thẳng theo quy định tại Phụ lục 6,  Phụ lục 7 của Hướng dẫn này, các trường quy định cụ thể ngành thí sinh được xét tuyển thẳng tương ứng với loại giải và môn thi của thí sinh đoạt giải; quy định cụ thể về ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng; quy trình xét xếp ngành học xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của trường, công bố công khai trong đề án tuyển sinh trước ngày thí sinh đăng ký dự thi THPT quốc gia;
b) Trước 17 giờ 00  ngày 18/7/2018 các trường tổ chức xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định, cập nhật danh sách trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu của  Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và gửi kết quả xét tuyển thẳng cho các sở GDĐT để thông báo cho thí sinh;

c) Tổ chức xét tuyển cho những thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển đã đăng ký vào trường theo lịch tuyển sinh;
d) Báo cáo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Bộ GDĐT (Vụ Giáo dục Đại học) trước ngày 24/7/2018.
Bộ GDĐT yêu cầu các trường, các sở GDĐT quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn trên đây.
Bộ GDĐT sẽ tổ chức kiểm tra các trường có dấu hiệu vi phạm Quy chế tuyển sinh, vi phạm trong thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh và xử lý theo các quy định hiện hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ GDĐT (Vụ Giáo dục Đại học) theo điện thoại số: 04.38692392; địa chỉ Email: nmhung@moet.gov.vn để được hướng dẫn./.

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp);
- UBVHGD TNTNNĐ của QH (để b/c);
- VP Chính phủ (để b/c);
- Ban Tuyên giáo TW (để b/c);
- Các bộ, ngành (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố (để phối hợp);
- Các Cục, Vụ, Viện, TTr. (để thực hiện);
- Lưu : VP, Vụ GDĐH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Văn Phúc
 
                                                            Phụ lục 1
   LỊCH  TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY;
TUYỂN SINH CAO ĐẲNG, TUYỂN SINH TRUNG CẤP NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018
(Kèm theo Công văn số: 899 /BGDĐT-GDĐH ngày 9/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 
    TT Nội dung công tác Đơn vị
chủ trì
Đơn vị tham gia Thời gian
thực hiện
1 Ban hành Quy chế tuyển sinh Bộ GDĐT Sở GDĐT, trường ĐH, CĐSP, TCSP Trước  
 10/03
2 Các trường ĐH, CĐ, TC nhận tài khoản để cập nhật thông tin tuyển sinh của trường lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT
Trường
 ĐH, CĐSP, TCSP

Vụ GDĐH
Cục CNTT

Trước ngày
15/3
3 Các trường ĐH, CĐ, TC công bố Đề án tuyển sinh năm 2018 và cập nhật thông tin tuyển sinh của trường lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT       Trường
ĐH, CĐSP, TCSP
Vụ GDĐH
Cục CNTT
Trước ngày
20/3
4 Tập huấn quy chế tuyển sinh ĐH, CĐSP, TCSP
Vụ GDĐH
 
Cục QLCL, Lãnh đạo và cán bộ tuyển sinh các Sở GDĐT;  Trường ĐH, CĐSP, TCSP
Trước ngày 31/3
 
5 Tập huấn công tác tuyển sinh ĐH, CĐSP, TCSP Sở GDĐT Điểm thu nhận
hồ sơ
Trước ngày 31/3
6 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh; nhập thông tin ĐKDT, ĐKXT đợt 1 của thí sinh vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT Sở GDĐT,
Điểm thu nhận hồ sơ
Các đối tượng dự thi THPT  T1/4
đến 20/4
7 Các trường ĐH, CĐSP, TCSP tải dữ liệu thí sinh ĐKXT từ Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT để tham khảo Trường
 ĐH, CĐSP, TCSP
Vụ GDĐH
Cục CNTT
Từ 10/5 đến
31/5
8 Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về sở GDĐT Thí sinh Sở GDĐT Trước ngày  20/5
9 Sở GDĐT gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đến các trường ĐH, CĐSP, TCSP Sở GDĐT Trường
ĐH, CĐSP, TCSP
Trước ngày 01/6
10 Các trường ĐH, CĐSP, TCSP tổ chức xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định, cập nhật danh sách trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và gửi kết quả xét tuyển thẳng cho các sở GDĐT để thông báo cho thí sinh Trường
ĐH, CĐSP, TCSP
Thí sinh
Sở GDĐT
Trước 17 giờ 00 ngày 18/7
 
11 Thí sinh trúng tuyển thẳng gửi Hồ sơ và xác nhận nhập học tại các trường Thí sinh Trường
ĐH, CĐSP, TCSP
Trước ngày 23/7
12 Các trường báo cáo kết quả xét tuyển thẳng Trường
ĐH, CĐ, TC
Vụ GDĐH Trước 17 giờ 00 ngày 24/7
13 Các trường cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT kết quả sơ tuyển, kết quả  thi đánh giá năng lực chuyên biệt, kết quả thi các môn năng khiếu (nếu có) Trường
ĐH, CĐSP, TCSP
Vụ GDĐH
Cục CNTT
Trước ngày 14/7 đối với xét tuyển đợt 1 và trước các đợt xét tuyển bổ sung do trường quy định
14 Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào khối ngành đào tạo giáo viên Vụ GDĐH Cục QLCL, Vụ GDTH, Vụ GDTX, Thanh tra, Vụ Pháp chế, Cục nhà giáo và QLCBGD Các trường ĐH, CĐSP, TCSP Trước ngày  18/7
15 Các trường ĐH, CĐSP, TCSP điều chỉnh, công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và trang thông tin điện tử của trường Trường
ĐH, CĐSP, TCSP

Vụ GDĐH
 
Trước ngày  19/7
16 Thí sinh thực hiện điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT theo phương thức trực tuyến Thí sinh, Điểm thu nhận hồ sơ Vụ GDĐH
Cục CNTT
Sở GDĐT
Từ 19/7
đến 17 giờ 00 ngày 26/7
17 Thí sinh thực hiện điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT bằng Phiếu ĐKXT Thí sinh, Điểm thu nhận hồ sơ Vụ GDĐH
Cục CNTT
Sở GD ĐT
Từ 19/7
đến 17 giờ 00 ngày 28/7
18 Thí sinh kiểm tra kết quả điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT và đề nghị điều chỉnh sai sót nếu có (chỉ áp dụng đối với thí sinh điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT bằng phiếu) Thí sinh Điểm thu nhận hồ sơ Trước 17 giờ 00 ngày 30/7
19 Điểm thu nhận hồ sơ hoàn thành việc cập nhật thông tin về điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT của tất cả thí sinh vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT Sở GDĐT,
Điểm thu nhận hồ sơ
Thí sinh Trước 17 giờ 00 ngày 31/7
20
Thực hiện quy trình xét tuyển  đợt 1 theo Quy chế  tuyển sinh
 
Trường
ĐH,
CĐSP, TCSP
Vụ GDĐH,
Cục CNTT, Cục QLCL
Vụ GDTH, Vụ GDTX
Từ
3/8 đến 17 giờ 00 ngày 5/8
21 Các trường ĐH, CĐSP, TCSP công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 Trường
ĐH,
CĐSP, TCSP
Thí sinh
Vụ GDĐH
 Trước 17 giờ 00 ngày 6/8
 
22 Thí sinh xác nhận nhập học
đợt 1
Thí sinh
Trường
ĐH,
CĐSP, TCSP
Vụ GDĐH Trước 17 giờ 00 ngày 12/8 (tính theo dấu bưu điện)
23 Các trường ĐH, CĐSP, TCSP cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT Trường
ĐH,
CĐSP, TCSP
  Trước 17 giờ 00 ngày 16/8
24 Các trường ĐH, CĐSP, TCSP xét tuyển bổ sung (các trường chủ động công bố lịch tuyển sinh bổ sung trước 10 ngày so với ngày xét tuyển) Trường
ĐH,
CĐSP, TCSP
Vụ GDĐH
Cục CNTT
Cục QLCL
Vụ GDTH
Từ ngày 22/8
 
25 Các trường ĐH, CĐSP, TCSP xét tuyển bổ sung và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học theo quy định (đ khoản 1 Điều 13 Trường
ĐH,
CĐSP, TCSP
Vụ GDĐH
Cục CNTT
Cục QLCL
Vụ GDTH
Từ tháng 3 đến 12/2018
 
26 Các trường ĐH, CĐSP, TCSP báo cáo kết quả tuyển sinh năm 2018 Trường
ĐH, CĐSP, TCSP

Vụ GDĐH
 
Trước ngày 31/12/2018
 
Phụ lục 2.
PHIẾU ĐIỀU CHỈNH NGUYỆN VỌNG ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP  (gồm 2 mẫu phiếu)
 (Kèm theo công văn số:899 /BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 
 
 
SỞ GDĐT…….….......................         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ PHIẾU:
:
 
MÃ SỞ:                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       
 
PHIẾU SỐ 1
(Nơi tiếp nhận lưu)
 
   
 

PHIẾU ĐIỀU CHỈNH NGUYỆN VỌNG
 ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP 

 
  1. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ, chữ đệm và tên của thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu)
 
        .................................................................... ...... ........... ..Giới (Nữ ghi 1, Nam ghi 0)
2. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh                       
(Nếu ngày và tháng sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 ở ô đầu)               ngày        tháng     năm
3. Số CMND/Căn cước CD (hồ sơ đăng ký dự thi)
 
 
4. Số báo danh (trong Kỳ thi THPT Quốc gia) 5. Số điện thoại (hồ sơ đăng ký dự thi)……………………………..……..
6. Địa chỉ Email: …………………………..…….
B. THÔNG TIN DÙNG ĐỂ XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
 
7. Đề nghị điều chỉnh
chế độ ưu tiên:
Khu vực ưu tiên  tuyển sinh:   Đối tượng ưu tiên
 tuyển sinh:
 
8. Nội dung các nguyện vọng (NV) đăng ký xét tuyển sau điều chỉnh (Thí sinh phải ghi đầy đủ thông tin về NV đăng ký xét tuyển sau khi đã điều chỉnh vào bảng từ cột (1) đến cột (5))
Thứ tự  NV ưu tiên
(1)

 
Mã trường (chữ in hoa)
(2)
Mã ngành/Nhóm ngành
(3)
Tên ngành
/Nhóm ngành
(4)
Mã tổ hợp môn  xét tuyển
(5)
Nội dung thay đổi
(6)
1          
2          
3          
4          
5          
6          
7          
8          
9          
         
         
 
 
Tổng số nguyện vọng:
  ..........., ngày ..... tháng .... năm 201..
NGƯỜI ĐĂNG KÝ

 (ký, ghi rõ họ tên)


SỞ GDĐT…….….......................         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU SỐ 2
(Thí sinh lưu)
 
 
 
MÃ SỞ:                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       
   
SỐ PHIẾU:
:
 
 
 

PHIẾU ĐIỀU CHỈNH NGUYỆN VỌNG
 ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP   

A. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ, chữ đệm và tên của thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu)
 
        ............................................................................ ........... ..Giới (Nữ ghi 1, Nam ghi 0)
2. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh                       
(Nếu ngày và tháng sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 ở ô đầu)               ngày        tháng     năm
3. Số CMND/Căn cước CD (hồ sơ đăng ký dự thi)
 
 
4. Số báo danh (trong Kỳ thi THPT Quốc gia) 5. Số điện thoại (hồ sơ đăng ký dự thi)……………………………..……..
6. Địa chỉ Email: …………………………..…….
B. THÔNG TIN DÙNG ĐỂ XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
 
7. Đề nghị điều chỉnh
chế độ ưu tiên:
Khu vực ưu tiên  tuyển sinh:   Đối tượng ưu tiên
 tuyển sinh:
 
8. Nội dung các nguyện vọng (NV) đăng ký xét tuyển sau điều chỉnh (Thí sinh phải ghi đầy đủ thông tin về NV đăng ký xét tuyển sau khi đã điều chỉnh vào bảng từ cột (1) đến cột (5))
         
Thứ tự  NV ưu tiên
(1)
Mã trường (chữ in hoa)
(2)
Mã ngành/Nhóm ngành
(3)
Tên ngành/Nhóm ngành
(4)
Mã tổ hợp môn xét tuyển
(5)
Nội dung thay đổi
(6)
1          
2          
3          
4          
5          
6          
7          
8          
9          
         
         
 
 
Tổng số nguyện vọng:
   
 
NƠI NHẬN PHIẾU
  (Đại diện ký, ghi rõ họ tên)  
..........., ngày ..... tháng .... năm 201
NGƯỜI ĐĂNG KÝ
  (ký, ghi rõ họ tên)

HƯỚNG DẪN ĐIỀN THÔNG TIN VÀO PHIẾU ĐIỀU CHỈNH
NGUYỆN VỌNG ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
  1. Thông tin điều chỉnh ĐKXT được khai trên 02 phiếu (Phiếu số 1 Nơi tiếp nhận lưu, Phiếu số 2 Thí sinh lưu).
  2. Phần THÔNG TIN CÁ NHÂN: Cần ghi chính xác và thống nhất với thông tin trong Phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp.
      3.  Mục "Đề nghị điều chỉnh chế độ ưu tiên": Nếu thí sinh có sửa “Khu vực ưu tiên tuyển sinh“ hoặc “Đối tượng ưu tiên tuyển sinh" thì đánh dấu X vào ô tương ứng (trong mục "Khu vực ưu tiên tuyển sinh" điền một trong các mã KV1, KV2-NT, KV2 hoặc KV3 tương ứng với khu vực ưu tiên của thí sinh được hưởng; trong mục "Đối tượng ưu tiên tuyển sinh" điền một trong các ký hiệu từ 01 đến 07 tương ứng với đối tượng ưu tiên của thí sinh được hưởng. Nếu không thuộc đối tượng ưu tiên thì để trống).
4. Bảng "Nội dung các nguyện vọng (NV) đăng ký xét tuyển sau điều chỉnh":
             Bước1: Thí sinh ghi đầy đủ thông tin về NV đăng ký xét tuyển sau khi đã điều chỉnh vào bảng mới từ cột (1) đến cột (5);
              Bước 2: So sánh bảng mới với bảng cũ (đã đăng ký khi làm thủ tục dự thi) để ghi "Nội dung thay đổi " vào cột (6) như sau:
- Nếu không thay đổi thứ tự  NV ưu tiên và các nội dung đã đăng ký thì thí sinh ghi số 0 tại cột (6) cùng hàng;
- Nếu chỉ thay đổi thứ tự  NV ưu tiên và giữ nguyên các nội dung khác đã đăng ký thì thí sinh ghi số thứ tự NV ưu tiên cũ tại cột (6) cùng hàng;
- Những thay đổi khác thì ghi tại cột 6 cùng hàng.
  Ví dụ:
          Bảng danh sách nguyện vọng cũ đã đăng ký khi làm thủ tục dự thi (bảng cũ)  
Thứ tự
NV ưu tiên
Mã trường
(chữ in hoa)
Mã ngành/
Nhóm ngành
Tên ngành/Nhóm ngành Mã tổ hợp môn xét tuyển
1 BVH 7480201 Công nghệ thông tin A00
2 QHI 7480201 Công nghệ thông tin A00
3 BKA 7480201 Công nghệ thông tin A00
4 VHD 7480201 Công nghệ thông tin A00
……        
           Bảng nội dung điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển (bảng mới)
Thứ tự NV
ưu tiên
(1)
Mã trường
(chữ in hoa)
(2)
Mã ngành/
Nhóm ngành
(3)
Tên ngành/Nhóm ngành
(4)
Mã tổ hợp môn xét tuyển
(5)
Nội dung thay đổi
(6)
1 QHI 7480201 Công nghệ thông tin A00 2
2 BKA 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A01
3 KHA 7340101 Quản trị kinh doanh D01
4 VHD 7480201 Công nghệ thông tin A00 0
……          
Trong ví dụ trên:
  • Nguyện vọng 1 của bảng mới trùng với nguyện vọng 2 của bảng cũ:  Điền số 2 (số thứ tự NV ưu tiên cũ) vào cột 6, hàng 1;
  • Nguyện vọng 2 của bảng mới thay đổi so với bảng cũ: Điền vào cột 6, hàng 2;
-    Nguyện vọng 4 của bảng mới không thay đổi so với bảng cũ: Điền số 0 vào cột 6, hàng 4.
 
Phụ lục 3
PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG
VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 2018
 (Kèm theo công văn số: 899/BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)


                               

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       
   


     Ảnh 4x6
 
 

  PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG
VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 201..
(Sử dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e, khoản 2 Điều 7của Quy chế tuyển sinh)
           
1. Họ và tên thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu)    
    ...................................................................................... (nữ ghi 1, nam ghi 0) Giới  
2. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh:
  (Nếu ngày và tháng năm sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 vào ô đầu)                
                                                                                      ngày           tháng            năm
3. Số CMND (như hồ sơ đăng ký dự thi)

4. Điện thoại (như hồ sơ đăng ký dự thi): ………………… Email:……………………… 
5. Nơi sinh ( tỉnh, thành phố): ...............................................................................................
6. Năm tốt nghiệp THPT .................................................                                                               
7. Năm đoạt giải:...........................................
8. Môn đoạt giải, loại giải, huy chương
           
   

      Môn đoạt giải

  Loại giải, loại huy chương  
9. Trong đội tuyển Olympic khu vực và quốc tế năm 201.. môn: ...................................
10. Đăng ký xét tuyển thẳng vào trường/ngành học:
Số TT Mã trường
(chữ in hoa)
Mã ngành/Nhóm ngành Tên ngành/Nhóm ngành
1      
2      
3      
4      
5      
     
     
     
     
     

11. Địa chỉ báo tin: .........................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 
Xác nhận thí sinh khai hồ sơ này là học sinh lớp 12 trường ..................................................đã khai đúng sự thật.
Ngày .......... tháng ........ năm 201
Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày ....... tháng ........ năm 201

Chữ ký của thí sinh

 
 
 
Phụ lục 4
PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG VÀO
 ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 2018
(Kèm theo công văn số:899/BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)


 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


      Ảnh 4x6
 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG
VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 201..
(Sử dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại
điểm i, khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh)
1. Họ và tên thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu)    
    ..............................................................................   (nữ ghi 1, nam ghi 0) Giới  
2. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh
(Nếu ngày và tháng năm sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 vào ô đầu)                
                                                                                                            ngày            tháng           năm            
3. Số CMND (như hồ sơ đăng ký dự thi)

4. Điện thoại (như hồ sơ đăng ký dự thi): …………………… Email:…………………… 
5. Hộ khẩu thường trú (Ghi rõ xã, huyện, tỉnh)...............................................  ....................
…………………………………………………………………………………………………………….
6. Dân tộc: ......................................................................
7. Nơi học THPT hoặc tương đương:
- Năm lớp 10: ............................. ................................................................................
          - Năm lớp 11: ..................................................................................................
          - Năm lớp 12: ...........................................................................................................
8. Năm tốt nghiệp THPT:……………………
9. Học lực: Năm lớp 10: ………..; Năm lớp 11: ………..; Năm lớp 12: ………..;
10. Đăng ký xét tuyển thẳng vào trường/ngành học:

 
Số TT Mã trường
(chữ in hoa)
Mã ngành/Nhóm ngành Tên ngành/Nhóm ngành
1      
2      
3      
4      
5      
     
     
     
     

11. Địa chỉ báo tin: .......................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận thí sinh khai hồ sơ này là học sinh lớp 12 trường........................................                        đã khai đúng sự thật.
Ngày .......... tháng ........ năm 201..
Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)

     Ngày ....... tháng ........ năm 201

Chữ ký của thí sinh

 
 
Phụ lục 5
PHIẾU ĐĂNG KÝ ƯU TIÊN  XÉT TUYỂN VÀO
ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 2018
(Kèm theo công văn số:899/BGDĐT-GDĐH ngày 9/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
                                                                                                                          

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 _________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 
    Ảnh 4x6
 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc________________________

PHIẾU ĐĂNG KÝ ƯU TIÊN XÉT TUYỂN
VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 201..
                
1. Họ và tên thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu)    
    ..............................................................................   (nữ ghi 1, nam ghi 0) Giới  
2. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh
 (Nếu ngày và tháng năm sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 vào ô đầu)                
                                                                                                           ngày          tháng         năm            
3. Số CMND (như hồ sơ đăng ký dự thi)
4. Điện thoại (như hồ sơ đăng ký dự thi): ……………………Email:… ………………… 
5. Nơi sinh (ghi tỉnh, thành phố).  ...................................................................................... 
6. Môn đoạt giải: ................................... Loại giải, huy chương: ......................................
7. Năm đoạt giải......................................
8. Năm tốt nghiệp THPT......................................
9. Đăng ký ưu tiên xét tuyển (như hồ sơ đăng ký dự thi):

 
Số TT Mã trường
(chữ in hoa)
Mã ngành/Nhóm ngành Tên ngành/Nhóm ngành
1      
2      
3      
4      
5      
     
     
     
     

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận thí sinh khai hồ sơ này là học sinh lớp 12 trường ..................................................đã khai đúng sự thật.
Ngày .......... tháng ........ năm 201..
Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)

     Ngày ....... tháng ........ năm 201

Chữ ký của thí sinh
 
Phụ lục  6

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

DANH SÁCH NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

THÍ SINH ĐĂNG KÝ HỌC THEO MÔN ĐOẠT GIẢI HỌC SINH GIỎI
(Kèm theo công văn số: 899/BGDĐT-GDĐH ngày 9/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 
Số TT Tên môn thi
học sinh giỏi
Tên ngành đào tạo Mã ngành

1

Toán
Sư phạm Toán học (*)                     7140209
Toán học (*) 7460101
Toán ứng dụng (*) 7460112
Toán cơ (*) 7460115
Thống kê 7460201

2

Vật lí
Sư phạm Vật lí (*) 7140211
Vật lí học (*) 7440102
Thiên văn học 7440101
Vật lí kỹ thuật (*) 7520401
Vật lý nguyên tử và hạt nhân (*) 7440106
3 Hóa học Sư phạm Hóa học (*) 7140212
Hóa học (*) 7440112
Công nghệ kỹ thuật Hóa học (*) 7510401
Công nghệ thực phẩm 7540101
Kỹ thuật Hóa học (*) 7520301
Dược học 7720201
Khoa học môi trường 7440301

4


Sinh học
Sư phạm Sinh học (*) 7140213
Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp 7140215
Sinh học (*) 7420101
Công nghệ sinh học (*) 7420201
Kỹ thuật sinh học (*) 7420202
Sinh học ứng dụng (*) 7420203
Y khoa 7720101
Y học cổ truyền 7720115
Răng hàm mặt 7720501
Y học dự phòng 7720110
Điều dưỡng 7720301
Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601
Kỹ thuật hình ảnh y học 7720602
Kỹ thuật phục hồi chức năng 7720603
Y tế công cộng 7720701
Dinh dưỡng 7720401
Kỹ thuật phục hình răng 7720502
Khoa học môi trường 7440301
Khoa học cây trồng 7620110
Chăn nuôi 7620105
Lâm nghiệp Chia 4 ngành
Lâm học 7620201
Lâm nghiệp đô thị 7620202
Lâm sinh 7620205
Quản lý tài nguyên rừng 7620211
Nuôi trồng thủy sản 7620301

5

Ngữ văn
Sư phạm Ngữ văn (*) 7140217
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam 7220101
Sáng tác văn học (*) 7220110
Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 7220112
Việt Nam học 7310630
Văn học (*) 7229030
Văn hóa học 7229040
Báo chí (*) 7320101
Ngôn ngữ học (*) 7229020
Thông tin - thư viện 7320201
Quản lý thông tin 7320205
6 Lịch sử Sư phạm Lịch sử (*) 7140218
Lịch sử (*) 7229010
Bảo tàng học 7320305
Nhân học 7310302
Lưu trữ học 7320303

7
Địa lí Sư phạm Địa lí (*) 7140219
Địa lí học (*) 7310501
Bản đồ học 7440212
Địa chất học 7440201
Địa lý tự nhiên kỹ thuật (*) 7440217
Thuỷ văn học 7440224
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Hải dương học 7440228
8 Tin học Sư phạm Tin học (*) 7140210
Khoa học máy tính (*) 7480101
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (*) 7480102
Kỹ thuật phần mềm (*) 7480103
Hệ thống thông tin (*) 7480104
Công nghệ thông tin (*) 7480201
Công nghệ kỹ thuật máy tính (*) 7480108

9

Tiếng Anh
Sư phạm Tiếng Anh (*) 7140231
Ngôn ngữ Anh (*) 7220201
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Ngôn ngữ học 7229020
10 Tiếng Nga Sư phạm Tiếng Nga (*) 7140232
Ngôn ngữ Nga (*) 7220202
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Ngôn ngữ học 7229020


11


Tiếng Trung Quốc
Sư phạm tiếng Trung Quốc (*) 7140234
Trung Quốc học (*) 7310612
Ngôn ngữ Trung Quốc (*) 7220204
Hán nôm 7220104
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Ngôn ngữ học 7229020

12

Tiếng Pháp
Sư phạm Tiếng Pháp (*) 7140233
Ngôn ngữ Pháp (*) 7220203
Quốc tế học 7310601
Đông phương học 7310608
Ngôn ngữ học 7229020
      
       Ghi chú:  - Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng;
                       - Các ngành còn lại là ngành gần. 
 

Phụ lục 7

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


DANH SÁCH NGÀNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG,
HỌC SINH ĐĂNG KÝ HỌC THEO MÔN ĐOẠT GIẢI HỌC SINH GIỎI
(Kèm theo công văn số: 899/BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 
Số TT Tên môn thi
học sinh giỏi
Tên ngành đào tạo Mã ngành
1 Toán Sư phạm Toán học (*) 51140209
2 Vật lí Sư phạm Vật lí (*) 51140211
3 Hóa học Sư phạm Hóa học (*) 51140212
4 Sinh học Sư phạm Sinh học (*) 51140213
Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp 51140215
5 Ngữ văn Sư phạm Ngữ văn (*) 51140217
6 Lịch sử Sư phạm Lịch sử (*) 51140218
7 Địa lí Sư phạm Địa lí (*) 51140219
8 Tin học Sư phạm Tin học (*) 51140210
9 Tiếng Anh Sư phạm Tiếng Anh (*)                           51140231

      Ghi chú:  -  Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng;
                      -  Các ngành còn lại là ngành gần. 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


DANH SÁCH NGÀNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP
HỌC SINH ĐĂNG KÝ HỌC THEO MÔN ĐOẠT GIẢI HỌC SINH GIỎI
(Kèm theo công văn số:899 /BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 
Số TT Tên môn thi
học sinh giỏi
Tên ngành đào tạo Mã ngành
1  Các trường lựa chọn môn thi HSG quốc gia phù hợp với yêu cầu đầu vào các ngành đào tạo của trường và phải công bố trong Đề án tuyển sinh
 
Sư phạm mầm non 42140201
2 Sư phạm tiểu học 42140202
3 Sư phạm chuyên biệt 42140203
5 Sư phạm mỹ thuật 42140204
6 Sư phạm âm nhạc 42140205
7 Sư phạm thể dục thể thao 42140206

 
 
Phụ lục 8
MẪU DANH SÁCH THÍ SINH ĐOẠT GIẢI QUỐC GIA, QUỐC TẾ ĐĂNG KÝ TUYỂN THẲNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 2018
(Kèm theo công văn số:899/BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
 
      UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH..................................                                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc   
                                                                                                                                            
                                                                                                                                                                ......, ngày       tháng      năm 201                                                                                                                                             
                                                                   
Kính gửi: Trường.............................

DANH SÁCH THÍ SINH THAM DỰ KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA DỰ THI OLYMPIC QUỐC TẾ NĂM 201..
VÀ THÍ SINH ĐOẠT GIẢI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA ĐĂNG KÝ TUYỂN THẲNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CÂP NĂM 201..

 

Số
TT

Họ và Tên

Số CMND

Giới tính

Ngày sinh

Năm tốt nghiệp THPT

 

Đăng ký xét             tuyển thẳng


Năm đoạt giải

Môn
 đoạt giải

Loại giải,
huy chương
Tham dự kì thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic

Ghi chú
Ký hiệu trường Mã ngành       Quốc tế môn  
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
01 Nguyễn Văn A   X   2018 BKA …..   Toán học HC vàng Toán  
                         


                                                   NGƯỜI LẬP BIỂU                                                        GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
               (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                            (Ký tên, đóng dấu) 
 
Phụ lục  9
MẪU DANH SÁCH THÍ SINH THAM DỰ CUỘC THI KHOA HỌC KỸ THUẬT QUỐC TẾ VÀ THÍ SINH ĐOẠT GIẢI  CUỘC THI
KHOA HỌC KỸ THUẬT CẤP QUỐC GIA ĐĂNG KÝ TUYỂN THẲNG VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 2018

(Kèm theo công văn số:899/BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
     
                                                                                                                                                                                                                                              
      UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH:..................................                                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc   
                                                                                                                                            
                                                                                                                                                                 ......, ngày       tháng      năm 201
                                                                                                                                               
                                                                   Kính gửi: Trường.............................

DANH SÁCH THÍ SINH THAM DỰ CUỘC THI KHOA HỌC KỸ THUẬT QUỐC TẾTHÍ SINH ĐOẠT GIẢI CUỘC THI
KHOA HỌC KỸ THUẬT CẤP QUỐC GIA ĐĂNG KÝ TUYỂN THẲNG VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 201..

 

Số
TT

Họ và Tên

Số CMND

Giới tính

Ngày sinh

Năm tốt nghiệp
THPT

 

Đăng ký xét tuyển thẳng



Năm đoạt giải


Lĩnh vực
 đoạt giải


Loại giải,
huy chương

Tham dự cuộc thi khoa học kỹ thuật


Ghi chú
Ký hiệu trường Mã ngành       Quốc tế lĩnh vực  
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
01 Nguyễn Văn  X.   X   2018 BKA …..   Khoa học môi trường HC vàng Toán  
                         

                                                               NGƯỜI LẬP BIỂU                                                          GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
                                                                       (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                           (Ký tên, đóng dấu)
 
Phụ lục 10

MẪU DANH SÁCH THÍ SINH ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 2018
(Kèm theo công văn số: 899/BGDĐT-GDĐH ngày 09/3/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
    

                                                                                                                                                                                                                                                     
      UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH:..................................                                                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc   
                                                                                                                                            
                                                                                                                                                                 ......, ngày       tháng      năm 201
                                                                                                                                              
                                                                                                Kính gửi: Trường.............................

DANH SÁCH THÍ SINH ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NĂM 201.. (30a)

 

Số
TT

Họ và Tên
Số CMND
Giới tính

Ngày sinh

Hộ khẩu thường trú
Năm
tốt nghiệp

THPT

Đăng ký xét tuyển thẳng

                     

Mã tỉnh và mã trường nơi học THPT hoặc tương đương Học lực Ghi chú
Ký hiệu trường
ngành
Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)
01 Trần Thị T.   X     2018 XDA